Thi 130
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Douay-Rheims Bible, American Edition (1899)
1Đức Giê-hô-va ôi! từ nơi sâu thẩm tôi cầu khẩn Ngài.
1Lord, my heart is not exalted: nor are my eyes lofty. Neither have I walked in great matters, nor in wonderful things above me.
2Chúa ôi! xin nghe tiếng tôi; Nguyện tai Chúa lắng nghe Tiếng nài xin của tôi.
2If I was not humbly minded, but exalted my soul: As a child that is weaned is towards his mother, so reward in my soul.
3Hỡi Đức Giê-hô-va, nếu Ngài cố chấp sự gian ác. Thì, Chúa ôi! ai sẽ còn sống?
3Let Israel hope in the Lord, from henceforth now and for ever.
4Nhưng Chúa có lòng tha thứ cho, Để người ta kính sợ Chúa.
no verse 4 in this text
5Tôi trông đợi Đức Giê-hô-va, linh hồn tôi trông đợi Ngài; Tôi trông cậy lời của Ngài.
no verse 5 in this text
6Linh hồn tôi trông đợi Chúa Hơn người lính canh trông đợi sáng, Thật, hơn người lính canh trông đợi sáng.
no verse 6 in this text
7Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy trông cậy nơi Đức Giê-hô-va; Vì Đức Giê-hô-va có lòng nhân từ, Nơi Ngài có sự cứu rỗi nhiều;
no verse 7 in this text
8Chính Ngài sẽ chuộc Y-sơ-ra-ên Khỏi các sự gian ác người.
no verse 8 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.