Thi 46
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Douay-Rheims Bible, American Edition (1899)
1Đức Chúa Trời là nơi nương náu và sức lực của chúng tôi, Ngài sẵn giúp đỡ trong cơn gian truân.
1Unto the end, for the sons of Core.
2Vì vậy, chúng tôi chẳng sợ dầu đất bị biến cải, Núi lay động và bị quăng vào lòng biển;
2O clap your hands, all ye nations: shout unto God with the voice of Joy,
3Dầu nước biển ầm ầm sôi bọt, Và các núi rúng động vì cớ sự chuyển dậy của nó.
3For the Lord is high, terrible: a great king over all the earth.
4Có một ngọn sông, dòng nước nó làm vui thành Đức Chúa Trời, Là nơi thánh về chỗ ở của Đấng Chí cao.
4He hath subdued the people under us; and the nations under our feet.
5Đức Chúa Trời ở giữa thành ấy; thành ấy sẽ không bị rúng động. Vừa rạng đông Đức Chúa Trời sẽ giúp đỡ nó.
5He hath chosen for us his inheritance the beauty of Jacob which he hath loved.
6Các dân náo loạn, các nước rúng động; Đức Chúa Trời phát tiếng, đất bèn tan chảy.
6God is ascended with jubilee, and the Lord with the sound of trumpet.
7Đức Giê-hô-va vạn quân ở cùng chúng tôi; Đức Chúa Trời Gia-cốp là nơi nương náu của chúng tôi.
7Sing praises to our God, sing ye: sing praises to our king, sing ye.
8Hãy đến nhìn xem các công việc của Đức Giê-hô-va, Sự phá tan Ngài đã làm trên đất là dường nào!
8For God is the king of all the earth: sing ye wisely.
9Ngài dẹp yên giặc cho đến đầu cùng trái đất, Bẻ gảy các cung, chặt các giáo ra từng miếng, Và đốt xe nơi lửa.
9God shall reign over the nations: God sitteth on his holy throne.
10Hãy yên lặng và biết rằng ta là Đức Chúa Trời; Ta sẽ được tôn cao trong các nước, cũng sẽ được tôn cao trên đất.
10The princes of the people are gathered together, with the God of Abraham: for the strong gods of the earth are exceedingly exalted.
11Đức Giê-hô-va vạn quân ở cùng chúng tôi; Đức Chúa Trời Gia-cốp, là nơi nương náu của chúng tôi.
no verse 11 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.