Thi 147
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Douay-Rheims Bible, American Edition (1899)
1Khá ngợi khen Đức Giê-hô-va,! vì là điều tốt. Hãy hát ngợi khen Đức Chúa Trời chúng ta; vì là việc tốt lành. Sự ngợi khen hiệp lễ nghi.
1Praise the Lord, O Jerusalem: praise thy God, O Sion.
2Đức Giê-hô-va xây cất Giê-ru-sa-lem; Ngài hiệp lại những kẻ bị tản lạc của Y-sơ-ra-ên,
2Because he hath strengthened the bolts of thy gates, he hath blessed thy children within thee.
3Chữa lành người có lòng đau thương, Và bó vít của họ.
3Who hath placed peace in thy borders: and filleth thee with the fat of corn.
4Ngài đếm số các vì sao, Gọi từng tên hết thảy các vì ấy.
4Who sendeth forth his speech to the earth: his word runneth swiftly.
5Chúa chúng tôi thật lớn, có quyền năng cả thể; Sự thông sáng Ngài vô cùng vô tận.
5Who giveth snow like wool: scattereth mists like ashes.
6Đức Giê-hô-va nâng đỡ người khiêm nhường, Đánh đổ kẻ ác xuống đất.
6He sendeth his crystal like morsels: who shall stand before the face of his cold?
7Hãy hát sự cảm tạ cho Đức Giê-hô-va, Gảy đàn cầm mà ngợi khen Đức Chúa Trời chúng tôi.
7He shall send out his word, and shall melt them: his wind shall blow, and the waters shall run.
8Ngài bao các từng trời bằng mây, Sắm sửa mưa cho đất, Làm cho cỏ mọc trên núi.
8Who declareth his word to Jacob: his justices and his judgments to Israel.
9Ban đồ ăn cho thú vật, Và cho quạ con kêu rêu.
9He hath not done in like manner to every nation: and his judgments he hath not made manifest to them. Alleluia.
10Ngài chẳng đẹp lòng sức của ngựa, Cũng không thích chân của loài người,
no verse 10 in this text
11Bèn là đẹp lòng người kính sợ Ngài, Và kẻ trông đợi sự nhân từ của Ngài.
no verse 11 in this text
12Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! ù Si-ôn, hãy ca tụng Đức Chúa Trời ngươi!
no verse 12 in this text
13Vì Ngài đã làm cho then cửa ngươi nên vững chắc, Ban phước cho con cái ngươi ở giữa ngươi.
no verse 13 in this text
14Ngài giáng bình an trong bờ cõi ngươi, Làm cho ngươi được đầy dẫy lúa miến tốt nhất.
no verse 14 in this text
15Ngài ra lịnh mình trên đất, Lời của Ngài chạy rất mau.
no verse 15 in this text
16Ngài cho mưa tuyết như lông chiên, Rải sương mốc trắng khác nào tro.
no verse 16 in this text
17Ngài ném giá từng miếng; Ai chịu nổi được sự lạnh lẽo của Ngài?
no verse 17 in this text
18Ngài ra lịnh làm cho tuyết giá tan ra, Khiến gió thổi, nước bèn chảy.
no verse 18 in this text
19Ngài truyền lời mình cho Gia-cốp, Luật lệ và mạng lịnh mình cho Y-sơ-ra-ên.
no verse 19 in this text
20Ngài chẳng hề làm như vậy cho dân nào khác; Chúng nó không có biết mạng lịnh của Ngài. Ha-lê-lu-gia!
no verse 20 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.