Thi 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Tôi nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va; Sao các ngươi nói cùng linh hồn ta: Hãy trốn lên núi ngươi như con chim?
1Проводиреві хора: Псальма Давидова. На Господа вповаю; як же ви кажете душі моїй: відлїтайте, як птиця, на гору вашу?
2Vì kìa, kẻ ác gương cung, Tra tên mình trên dây, Đặng bắn trong tối tăm kẻ có lòng ngay thẳng.
2Ось бо безбожники натягнули лука, на тятиві стрілу свою направили, щоб у темряві на щирих серцем стріляти.
3Nếu các nền bị phá đổ, Người công bình sẽ làm sao?
3Коли зруйнують основи, що робити ме праведний?
4Đức Giê-hô-va ngự trong đền thánh Ngài; Ngôi Ngài ở trên trời; Con mắt Ngài nhìn xem, Mí mắt Ngài dò con loài người.
4Господь є у сьвятому храмі своєму, на небесах престол Господнїй; очі його дивляться, повійки його розглядають синів людських.
5Đức Giê-hô-va thử người công bình; Nhưng lòng Ngài ghét người ác và kẻ ưa sự hung bạo.
5Господь випробовує праведного, а безбожного й того, хто любить насиллє, ненавидить душа його.
6Ngài sẽ giáng xối trên kẻ ác những bẫy, lửa và diêm; Một ngọn gió phỏng sẽ là phần của chúng nó.
6Жаром посипле він на безбожних; огонь і сїрка і вітер палящий буде частина їх чаші.
7Vì Đức Giê-hô-va là công bình; Ngài yêu sự công bình: Những người ngay thẳng sẽ nhìn xem mặt Ngài.
7Бо Господь справедлив, і любить правду. Лице його бачить праведника.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.