Thi
Chapter 39
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Tôi nói rằng: Tôi sẽ giữ các đường lối tôi, Để tôi không dùng lưỡi mình mà phạm tội: Đang khi kẻ ác ở trước mặt tôi, Tôi sẽ lấy khớp giữ miệng tôi lại.
1Проводиреві хора, Ідутунові, псальма Давидова. Сказав я: Буду пильнувати дороги моєї, щоб не согрішити язиком моїм, забезпечу уста мої, як довго беззаконник передо мною.
2Tôi câm, không lời nói, Đến đỗi lời lành cũng không ra khỏi miệng; Còn nỗi đau đớn tôi bị chọc lên.
2Я онїмів в мовчанню; я мовчав про добро, і біль мій заворушився.
3Lòng tôi nóng nảy trong mình tôi, Đang khi tôi suy gẫm, lửa cháy lên, Bấy giờ lưỡi tôi nói:
3Серце в менї загорілось, від думок моїх огонь займився; я сказав язиком моїм:
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin cho tôi biết cuối cùng tôi, Và số các ngày tôi là thể nào; Xin cho tôi biết mình mỏng mảnh là bao.
4Вияви, Господи, конець мій і міру днїв моїх, яка вона, щоб я знав, як довге життє менї.
5Kìa, Chúa khiến ngày giờ tôi dài bằng bàn tay, Và đời tôi như không không trước mặt Chúa; Phải, mỗi người, dầu đứng vững, chỉ là hư không.
5Бач, долонею відміряв єси днї мої, і вік мій, як нїщо, перед тобою; марна постать всякий чоловік, що стоїть на землї.
6Quả thật, mỗi người bước đi khác nào như bóng; Ai nấy đều rối động luống công; Người chất chứa của cải, nhưng chẳng biết ai sẽ thâu lấy.
6Як тїнь, ходить чоловік; даремне він побивається; він громадить та й не знає, хто збирати буде.
7Hỡi Chúa, bây giờ tôi trông đợi gì? Sự trông cậy tôi ở nơi Chúa.
7І чого ж я тепер дожидаю, Господи? Моя надїя на тебе!
8Xin hãy giải cứu tôi khỏi các sự vi phạm tôi; Chớ làm tôi nên sự nhuốc nhơ của kẻ ngu dại.
8Спаси мене від всїх переступів моїх, не віддай мене на глум лихим людям.
9Tôi câm, chẳng mở miệng ra, Bởi vì Chúa đã làm sự ấy.
9Онїмів я, не отвираю уст моїх, бо ти се вчинив єси.
10Xin cất khỏi tôi sự trách phạt của Chúa: Tôi bị tiêu hao bởi tay Chúa đánh phạt.
10Одверни від мене твою кару! Я пропадаю від замахів руки твоєї.
11Khi Chúa trách phạt loài người vì cớ gian ác, Thì Chúa làm hao mòn sự đẹp đẽ họ khác nào như con sùng: Thật, mọi người chỉ là hư không.
11Коли ти караєш чоловіка за несправедливість, то як павутину розриваєш те, чого йому бажається; оттак, як подих той, всї люде.
12Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi, lắng tai nghe tiếng kêu cầu của tôi; Xin chớ nín lặng về nước mắt tôi, Vì tôi là người lạ nơi nhà Chúa, Kẻ khách ngụ như các tổ phụ tôi.
12Почуй молитву мою, Господи, і вислухай прошеннє моє; не мовчи на мої сльози! Бо я прохожий перед тобою і чужинець, як всї батьки мої.
13Chúa ôi! xin hãy dung thứ tôi, để tôi hồi sức lại Trước khi tôi đi mất, không còn nữa.
13Дай полекшу, нехай прийду до сили; перше нїм зійду з того сьвіта, і більше не буду!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.