Thi
Chapter 39
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Tôi nói rằng: Tôi sẽ giữ các đường lối tôi, Để tôi không dùng lưỡi mình mà phạm tội: Đang khi kẻ ác ở trước mặt tôi, Tôi sẽ lấy khớp giữ miệng tôi lại.
1私は言った。「私の舌で罪を犯さないように、自分の歩みに注意しよう。 悪者が私の前にいる間、私はくつわで自分の口を守ろう」と。
2Tôi câm, không lời nói, Đến đỗi lời lành cũng không ra khỏi miệng; Còn nỗi đau đớn tôi bị chọc lên.
2私は沈黙して、口をきかなかった。 私は良いことさえ語らずに黙っていた。 私の悲しみは募った。
3Lòng tôi nóng nảy trong mình tôi, Đang khi tôi suy gẫm, lửa cháy lên, Bấy giờ lưỡi tôi nói:
3私の心は私の内で熱くなった。 私が思い巡らしている間、火が燃えた。 私は自分の舌で語った。
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin cho tôi biết cuối cùng tôi, Và số các ngày tôi là thể nào; Xin cho tôi biết mình mỏng mảnh là bao.
4「主よ、私の終わりを私に示してください。 私の日々がどれほどの長さなのかを。 私がどれほどもろい者であるかを私に知らせてください。
5Kìa, Chúa khiến ngày giờ tôi dài bằng bàn tay, Và đời tôi như không không trước mặt Chúa; Phải, mỗi người, dầu đứng vững, chỉ là hư không.
5見よ、あなたは私の日々を手の幅ほどにされた。 私の生涯はあなたの御前では無のようである。 まことに、すべての人はただ息として立っているにすぎない。」 セラ。
6Quả thật, mỗi người bước đi khác nào như bóng; Ai nấy đều rối động luống công; Người chất chứa của cải, nhưng chẳng biết ai sẽ thâu lấy.
6「まことに、すべての人は影のように歩き回る。 まことに、彼らはむなしく動き回る。 彼は積み上げるが、誰がそれを集めるかを知らない。
7Hỡi Chúa, bây giờ tôi trông đợi gì? Sự trông cậy tôi ở nơi Chúa.
7今、主よ、私は何を待つのだろうか。 私の希望はあなたにある。
8Xin hãy giải cứu tôi khỏi các sự vi phạm tôi; Chớ làm tôi nên sự nhuốc nhơ của kẻ ngu dại.
8私のすべての背きから私を助け出してください。 私を愚かな者のそしりの的としないでください。
9Tôi câm, chẳng mở miệng ra, Bởi vì Chúa đã làm sự ấy.
9私は口をきかなかった。 私は自分の口を開かなかった。 あなたがそれをなされたからだ。
10Xin cất khỏi tôi sự trách phạt của Chúa: Tôi bị tiêu hao bởi tay Chúa đánh phạt.
10あなたのむちを私から取り除いてください。 あなたの御手で打たれて、私は力尽きている。
11Khi Chúa trách phạt loài người vì cớ gian ác, Thì Chúa làm hao mòn sự đẹp đẽ họ khác nào như con sùng: Thật, mọi người chỉ là hư không.
11あなたが不義のゆえに人を責め、懲らしめられるとき、 あなたは蛾のように彼の富を食い尽くされる。 まことに、すべての人は息にすぎない。」 セラ。
12Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi, lắng tai nghe tiếng kêu cầu của tôi; Xin chớ nín lặng về nước mắt tôi, Vì tôi là người lạ nơi nhà Chúa, Kẻ khách ngụ như các tổ phụ tôi.
12「主よ、私の祈りを聞き、私の叫びに耳を傾けてください。 私の涙に対して黙っていないでください。 私はあなたの前では寄留者であり、 私のすべての父祖たちと同じく、旅人だからだ。
13Chúa ôi! xin hãy dung thứ tôi, để tôi hồi sức lại Trước khi tôi đi mất, không còn nữa.
13どうか私への手を緩め、力を取り戻させてください。 私が去って行き、もはや存在しなくなる前に。」

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.