Thi 9
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Tôi sẽ hết lòng cảm tạ Đức Giê-hô-va, Tỏ ra các công việc lạ lùng của Ngài.
1私は心を尽くして主に感謝をささげる。 私はあなたの驚くべき御業をすべて語り伝える。
2Hỡi Đấng chí cao, tôi sẽ vui vẻ, hớn hở nơi Ngài, Và ca tụng danh của Ngài.
2私はあなたにあって喜び、楽しむ。 いと高き方よ、私はあなたの御名にほめ歌を歌う。
3Khi kẻ thù nghịch tôi lui bước, Chúng nó vấp ngã, và hư mất trước mặt Chúa.
3私の敵が引き返すとき、 彼らはあなたの御前でつまずき、滅ぶ。
4Vì Chúa binh vực quyền lợi và duyên cớ tôi; Chúa ngồi tòa mà đoán xét công bình.
4あなたは私の正しい訴えを支持された。 あなたは王座に座り、義をもって裁かれる。
5Chúa đã quở trách các nước, hủy diệt kẻ ác, Xóa sạch danh chúng nó đời đời.
5あなたは国々を責められた。 あなたは悪者を滅ぼされた。 あなたは世々限りなく彼らの名を消し去られた。
6Kẻ thù nghịch đã đến cùng, bị hủy diệt đời đời; Còn các thành Chúa đã phá đổ, Dầu kỷ niệm nó cũng đã bị hư mất rồi.
6敵は果てしない破滅に追いつかれている。 あなたが打ち倒された町々の記憶すら滅び去った。
7Nhưng Đức Giê-hô-va ngồi cai trị đời đời; Ngài đã dự bị ngôi mình để đoán xét.
7しかし主は永遠に統治される。 主は裁きのためにご自身の王座を備えられた。
8Ngài sẽ lấy công bình đoán xét thế gian, Dùng sự ngay thẳng mà xử các dân tộc.
8主は義をもって世界を裁かれる。 主は公正をもって諸国の民に裁きを行われる。
9Đức Giê-hô-va sẽ làm nơi náu ẩn cao cho kẻ bị hà hiếp, Một nơi náu ẩn cao trong thì gian truân.
9主はまた、虐げられている者のための高いやぐらとなり、 苦難の時の高いやぐらとなられる。
10Hỡi Đức Giê-hô-va, phàm ai biết danh Ngài sẽ để lòng tin cậy nơi Ngài; Vì Ngài chẳng từ bỏ kẻ nào tìm kiếm Ngài.
10あなたの御名を知る者は、あなたに信頼を置く。 主よ、あなたはご自身を尋ね求める者たちを見捨てられなかったからだ。
11Khá hát ngợi khen Đức Giê-hô-va, là Đấng ngự tại Si-ôn; Hãy báo cáo giữa các dân công việc tối cao của Ngài.
11シオンに住まわれる主にほめ歌を歌え。 人々の間に、主がなされたことを宣言せよ。
12Vì Đấng báo thù huyết nhớ lại kẻ khốn cùng, Chẳng hề quên tiếng kêu của họ.
12血の復讐をする方は、彼らを覚えておられるからだ。 主は苦しむ者の叫びを忘れない。
13Đức Giê-hô-va ôi! xin thương xót tôi; Hỡi Đấng đem tôi lên khỏi cửa sự chết, Hãy xem sự gian nan tôi mắc phải tại vì kẻ ghét tôi;
13主よ、私をあわれんでください。 私を憎む者たちによる私の苦しみを見てください。 死の門から私を引き上げてください。
14Hầu cho tại cửa con gái Si-ôn, Tôi tỏ ra mọi sự ngợi khen Chúa, Và mừng rỡ về sự cứu rỗi của Ngài.
14そうすれば、私はあなたのすべての誉れを示し、 シオンの娘の門であなたの救いを喜ぶだろう。
15Các dân đã lún xuống trong hố chúng nó đã đào; Chân của chúng nó mắc vào lưới chúng nó đã gài kín.
15国々は自分たちが作った穴に沈み込んだ。 彼らが隠した網に、彼ら自身の足が捕らえられた。
16Đức Giê-hô-va thi hành sự đoán xét mà tỏ mình Ngài ra; Kẻ ác bị công việc tay mình làm trở vấn lấy.
16主はご自身を知らせられた。主は裁きを行われた。 悪者は彼ら自身の手の業によって罠にかけられた。 黙想。セラ。
17Kẻ ác sẽ bị xô xuống âm phủ, Và các dân quên Đức Chúa Trời cũng vậy.
17悪者はよみ に引き返される。 神を忘れるすべての国々も。
18Người thiếu thốn sẽ không bị bỏ quên luôn luôn, Và kẻ khốn cùng chẳng thất vọng mãi mãi.
18乏しい者は常に忘れられるわけではなく、 貧しい者の希望が永遠に滅びることもないからである。
19Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chỗi dậy, chớ cho người đời được thắng; Nguyện các dân bị đoán xét trước mặt Ngài.
19主よ、立ち上がってください。人に打ち勝たせないでください。 国々があなたの御前で裁かれますように。
20Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy làm cho chúng nó sợ hãi. Nguyện các dân biết mình chẳng qua là người phàm.
20主よ、彼らを恐れさせてください。 国々に、自分たちがただの人にすぎないことを知らせてください。 セラ。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.