Thi
Chapter 42
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Chúa Trời ôi! linh hồn tôi mơ ước Chúa, Như con nai cái thèm khát khe nước.
1Проводиреві хора. В науку синам Корея, псальма Давидова. Як жагне ланя води з потока, так багне душа моя до тебе, Боже!
2Linh hồn tôi khát khao Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời hằng sống: Tôi sẽ đến ra mắt Đức Chúa Trời chừng nào?
2Душа моя жадає Бога, живого Бога; коли ж прийду і явлюся перед лицем Божим?
3Đang khi người ta hằng hỏi tôi: Đức Chúa Trời ngươi đâu? Thì nước mắt làm đồ ăn tôi ngày và đêm.
3Сльози мої в день і в ночі хлїбом менї стали; цїлий бо день говорять до мене: Де Бог твій?
4Xưa tôi đi cùng đoàn chúng, Dẫn họ đến nhà Đức Chúa Trời, Có tiếng reo mừng và khen ngợi. Một đoàn đông giữ lễ; Rày tôi nhớ lại điều ấy, và lòng buồn thảm.
4Про се згадуючи, виллю передо мною серце моє, як ійшов я серед громади, простував з ними до Божого дому з піснями радостї і хвали — торжествуюча громада.
5Hỡi linh hồn ta, vì sao ngươi sờn ngã và bồn chồn trong mình ta? Hãy trông cậy nơi Đức Chúa Trời; ta sẽ còn ngợi khen Ngài nữa; Vì nhờ mặt Ngài, bèn được cứu rỗi.
5Чому хиляєшся, душе моя, і затревожилась в мене? Вповай на Бога! Бо я буду ще прославляти його за спасеннє лиця його.
6Đức Chúa Trời tôi ôi! linh hồn tôi bị sờn ngã trong mình tôi; Nên từ xứ Giô-đanh, Từ núi Hẹt-môn, và từ gò Mít-sê-a, tôi nhớ đến Chúa.
6Боже мій, душа моя хиляється в мене; тому спогадав я тебе із землї Йорданської і Гермонської, з гори Мізгар.
7Vực gọi vực theo tiếng ào ào của thác nước Chúa; Các lượn sóng và nước lớn của Chúa đã ngập tôi.
7Глибінь кличе до глибинї при шумі поводї твоєї; всї филї твої і пруди твої ринули понад мене.
8Dầu vậy, ban ngày Đức Giê-hô-va sẽ sai khiến sự nhân từ Ngài; Còn ban đêm bài hát Ngài ở cùng tôi, Tức là bài cầu nguyện cùng Đức Chúa Trời của mạng sống tôi.
8В день явить Господь милість свою, а в ночі буде пісня його від мене, молитва до Бога життя мого.
9Tôi sẽ thưa cùng Đức Chúa Trời, là hòn đá tôi, rằng: Cớ sao Chúa quên tôi? Nhân sao tôi phải buồn thảm Vì cớ kẻ thù nghịch hà hiếp tôi?
9Скажу до Бога, скелї моєї: Чому забув єси мене? Чому ходжу сумуючи задля ворожої тїсноти?
10Trong khi những cừu địch tôi hằng ngày hỏi rằng: Đức Chúa Trời ngươi đâu? Thì chúng nó sỉ nhục tôi khác nào làm gãy các xương cốt tôi.
10Наче костї мої торощать, коли вороги мої ругаються з мене, кажучи цїлий день до мене: Де ж твій Бог?
11Hỡi linh hồn ta, cớ sao ngươi sờn ngã và bồn chồn trong mình ta? Hãy trông cậy nơi Đức Chúa Trời; ta sẽ còn khen ngợi Ngài nữa: Ngài là sự cứu rỗi của mặt ta, và là Đức Chúa Trời ta.
11Чого хилишся душе моя, і чого тревожишся в менї? Вповай на Бога! Буду бо ще прославляти його, спасеннє лиця мого й Бога мого.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.