Thi 112
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Clementine Vulgate, 1598
1Ha-lê-lu-gia! Phước cho người nào kính sợ Đức Giê-hô-va, Rất ưa thích điều răn Ngài!
1Alleluja. [Laudate, pueri, Dominum; laudate nomen Domini.
2Con cháu người sẽ cường thạnh trên đất; Dòng dõi người ngay thẳng sẽ được phước.
2Sit nomen Domini benedictum ex hoc nunc et usque in sæculum.
3Của cải và giàu có đều ở trong nhà người, Và sự công bình người còn đến đời đời.
3A solis ortu usque ad occasum laudabile nomen Domini.
4Aùnh sáng soi nơi tối tăm cho người ngay thẳng. Người hay làm ơn, có lòng thương xót, và là công bình.
4Excelsus super omnes gentes Dominus, et super cælos gloria ejus.
5Phước cho người nào hay làm ơn, và cho mượn! Khi người bị kiện ắt sẽ được đoán xét cách chánh trực.
5Quis sicut Dominus Deus noster, qui in altis habitat,
6Người cũng chẳng hề bị lay động; Kỷ niệm người công bình còn đến đời đời.
6et humilia respicit in cælo et in terra?
7Người không sợ cái tin hung; Lòng người vững bền, tin cậy nơi Đức Giê-hô-va.
7Suscitans a terra inopem, et de stercore erigens pauperem:
8Lòng người kiên định, chẳng sợ chi, Cho đến khi người thấy các cừu địch mình bị báo.
8ut collocet eum cum principibus, cum principibus populi sui.
9Người vải tiền tài, bố thí kẻ thiếu thốn; Sự công bình người còn đến đời đời. Sừng người sẽ được ngước lên cách vinh hiển.
9Qui habitare facit sterilem in domo, matrem filiorum lætantem.]
10Kẻ ác sẽ thấy, bèn tức giận, Nghiến răng, và bị tiêu tan; Sự ước ao của kẻ ác sẽ hư mất đi.
no verse 10 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.