Thi
Chapter 73
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Clementine Vulgate…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Clementine Vulgate, 1598
1Đức Chúa Trời thật đãi Y-sơ-ra-ên cách tốt lành, Tức là những người có lòng trong sạch.
1Intellectus Asaph. [Ut quid, Deus, repulisti in finem, iratus est furor tuus super oves pascuæ tuæ?
2Còn về phần tôi, chân tôi đã gần vấp, Xuýt chút bước tôi phải trợt.
2Memor esto congregationis tuæ, quam possedisti ab initio. Redemisti virgam hæreditatis tuæ, mons Sion, in quo habitasti in eo.
3Vì khi tôi thấy sự hưng thạnh của kẻ ác, Thì có lòng ganh ghét kẻ kiêu ngạo.
3Leva manus tuas in superbias eorum in finem: quanta malignatus est inimicus in sancto !
4Vì trong cơn chết chúng nó chẳng bị đau đớn; Sức lực của chúng nó vẫn đầy đủ.
4Et gloriati sunt qui oderunt te in medio solemnitatis tuæ; posuerunt signa sua, signa:
5Chúng nó chẳng bị nạn khổ như người khác, Cũng không bị tai họa như người đời.
5et non cognoverunt sicut in exitu super summum. Quasi in silva lignorum securibus
6Bởi cớ ấy sự kiêu ngạo làm cây kiền cho cổ chúng nó; Sự hung bạo bao phủ chúng nó như cái áo.
6exciderunt januas ejus in idipsum; in securi et ascia dejecerunt eam.
7Mắt chúng nó lộ ra trong mỡ; Tư tưởng lòng chúng nó tuôn tràn ra.
7Incenderunt igni sanctuarium tuum; in terra polluerunt tabernaculum nominis tui.
8Chúng nó nhạo báng, nói về sự hà hiếp cách hung ác: Chúng nó nói cách cao k”.
8Dixerunt in corde suo cognatio eorum simul: Quiescere faciamus omnes dies festos Dei a terra.
9Miệng thì nói hành thiên thượng, Còn lưỡi lại phao vu thế gian.
9Signa nostra non vidimus; jam non est propheta; et nos non cognoscet amplius.
10Vì cớ ấy dân sự Ngài xây về hướng đó, Và chúng nó uống nước cạn chén.
10Usquequo, Deus, improperabit inimicus? irritat adversarius nomen tuum in finem?
11Chúng nó rằng: Làm sao Đức Chúa Trời biết được? Há có sự tri thức nơi Đấng Chí cao sao?
11Ut quid avertis manum tuam, et dexteram tuam de medio sinu tuo in finem?
12Kìa là những kẻ ác, Chúng nó bình an vô sự luôn luôn, nên của cải chúng nó thêm lên.
12Deus autem rex noster ante sæcula: operatus est salutem in medio terræ.
13Tôi đã làm cho lòng tôi tinh sạch, Và rửa tay tôi trong sự vô tội, việc ấy thật lấy làm luống công,
13Tu confirmasti in virtute tua mare; contribulasti capita draconum in aquis.
14Vì hằng ngày tôi phải gian nan, Mỗi buổi mai tôi bị sửa phạt.
14Tu confregisti capita draconis; dedisti eum escam populis Æthiopum.
15Nếu tôi có nói rằng: Ta sẽ nói như vậy; Aét tôi đã phạm bất trung cùng dòng dõi con cái Chúa.
15Tu dirupisti fontes et torrentes; tu siccasti fluvios Ethan.
16Khi tôi suy gẫm để hiểu biết điều ấy, Bèn thấy là việc cực nhọc quá cho tôi,
16Tuus est dies, et tua est nox; tu fabricatus es auroram et solem.
17Cho đến khi tôi vào nơi thánh của Đức Chúa Trời, Suy lượng về sự cuối cùng của chúng nó.
17Tu fecisti omnes terminos terræ; æstatem et ver tu plasmasti ea.
18Chúa thật đặt chúng nó tại nơi trơn trợt, Khiến cho chúng nó hư nát.
18Memor esto hujus: inimicus improperavit Domino, et populus insipiens incitavit nomen tuum.
19Uûa kìa, chúng nó bị hủy diệt trong một lát! Chúng nó vì kinh khiếp mà phải tiêu hao hết trọi.
19Ne tradas bestiis animas confitentes tibi, et animas pauperum tuorum ne obliviscaris in finem.
20Hỡi Chúa, người ta khinh dể chiêm bao khi tỉnh thức thể nào, Chúa khi tỉnh thức cũng sẽ khinh dể hình dạng chúng nó thể ấy.
20Respice in testamentum tuum, quia repleti sunt qui obscurati sunt terræ domibus iniquitatum.
21Khi lòng tôi chua xót, Và dạ tôi xôn xao,
21Ne avertatur humilis factus confusus; pauper et inops laudabunt nomen tuum.
22Thì bấy giờ tôi ở ngu muội, chẳng hiểu biết gì; Trước mặt Chúa tôi ở khác nào một thú vật vậy.
22Exsurge, Deus, judica causam tuam; memor esto improperiorum tuorum, eorum quæ ab insipiente sunt tota die.
23Song tôi cứ ở cùng Chúa luôn luôn: Chúa đã nắm lấy tay hữu tôi.
23Ne obliviscaris voces inimicorum tuorum: superbia eorum qui te oderunt ascendit semper.]
24Chúa sẽ dùng sự khuyên dạy mà dẫn dắt tôi, Rồi sau tiếp rước tôi trong sự vinh hiển.
no verse 24 in this text
25ỳ trên trời tôi có ai trừ ra Chúa? Còn dưới đất tôi chẳng ước ao người nào khác hơn Chúa.
no verse 25 in this text
26Thịt và lòng tôi bị tiêu hao; Nhưng Đức Chúa Trời là sức lực của lòng tôi, và là phần tôi đến đời đời.
no verse 26 in this text
27Vì, kìa, những kẻ xa Chúa sẽ hư mất; Chúa sẽ hủy diệt hết thảy kẻ nào thông dâm, xây bỏ Chúa.
no verse 27 in this text
28Nhưng lấy làm tốt thay cho tôi đến gần Đức Chúa Trời; Tôi nhờ Chúa Giê-hô-va làm nơi nương náu mình, Đặng thuật lại hết thảy các công việc Ngài.
no verse 28 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.