Thi 122
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Clementine Vulgate, 1598
1Tôi vui mừng khi người ta nói với tôi rằng: Ta hãy đi đến nhà Đức Giê-hô-va.
1Canticum graduum. [Ad te levavi oculos meos, qui habitas in cælis.
2Hỡi Giê-ru-sa-lem, chân chúng ta dừng lại Trong các cửa ngươi.
2Ecce sicut oculi servorum in manibus dominorum suorum; sicut oculi ancillæ in manibus dominæ suæ: ita oculi nostri ad Dominum Deum nostrum, donec misereatur nostri.
3Giê-ru-sa-lem là cái thành Được cất vững bền, kết nhau tề-chỉnh.
3Miserere nostri, Domine, miserere nostri, quia multum repleti sumus despectione;
4Các chi phái của Đức Giê-hô-va lên nơi ấy, Tùy theo thường lệ truyền cho Y-sơ-ra-ên.
4quia multum repleta est anima nostra opprobrium abundantibus, et despectio superbis.]
5Vì tại đó có lập các ngôi đoán xét, Tức là các ngôi nhà Đa-vít.
no verse 5 in this text
6Hãy cầu hòa bình cho Giê-ru-sa-lem; Phàm kẻ nào yêu mến ngươi sẽ được thới thạnh.
no verse 6 in this text
7Nguyện sự hòa bình ở trong vách tường ngươi, Sự thới thạnh trong các cung ngươi!
no verse 7 in this text
8Vì cớ anh em ta và bậu bạn ta, Ta nói rằng: Nguyện sự hòa bình ở trong ngươi!
no verse 8 in this text
9Nhân vì nhà Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng ta, Ta sẽ cầu phước cho ngươi.
no verse 9 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.