I Sử 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Old Persian Version (ترجمه قدیم)
1A-đam sanh Sết, Sết sanh Ê-nót;
1آدم، شِيث اَنوش،
2Ê-nót sanh Kê-nan, Kê-nan sanh Ma-ha-la-le, Ma-ha-la-le sanh Giê-rệt;
2قِينان مهلَلئِيل يارَد،
3Giê-rệt sanh Hê-nóc, Hê-nóc sanh Mê-tu-sê-la, Mê-tu-sê-la sanh Lê-méc;
3خَنُوخ مَتُوشالَح لَمَک،
4Lê-méc sanh Nô-ê, Nô-ê sanh Sem, Cham và Gia-phết.
4نُوح سام حام يافَث.
5Con trai Gia-phết là Gô-me, Ma-gốc, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc, và Ti-ra.
5پسران يافَث: جُومَر و ماجُوج و ماداي و ياوان و ماشَک و تيراس.
6Con trai của Gô-me là Aùch-kê-na, Đi-phát, và Tô-ga-ma.
6وپسران جُومَر: اَشکَناز و ريفات و تُجَرمَه.
7Con trai của Gia-van là Ê-li-sa, Ta-rê-si, Kít-tim, và Rô-đa-nim.
7و پسران ياوان: اَلِيشَه و تَرشِيش و کتيم و دُودانِيم.
8Con trai của Cham là Cúc, Mích-ra-im, Phút, và Ca-na-an.
8و پسران حام: کوش و مِصرايم و فُوت و کَنعان.
9Con trai của Cúc là Sê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-ê-ma và Sáp-tê-ca. Con trai của Ra-ê-ma là Sê-ba, và Đê-đan.
9و پسران کوش: سَبا و حَويلَه و سبتا و رَعما و سَبتَکا. و پسران رَعما: شَبا و دَدان.
10Cúc sinh Nim-rốt; người khởi đầu làm anh hùng trên mặt đất.
10و کوش، نِمرود را آورد، و او به جبار شدن در جهان شروع نمود.
11Mích-ra-im sinh họ Lu-đim, họ A-na-min, họ Lê-ha-bim, họ Náp-tu-him,
11و مِصرايم، لُوديم و عَنَاميم و لَهابيم و نَفتُوحيم را آورد،
12họ Phát-ru-sim, họ Cách-lu-him, bởi đó sanh ra họ Phi-li-tin, và họ Cáp-tô-rim.
12و فَتروسيم و کَسلُوحيم را که فَلَستيم و کَفتوريم از ايشان پديد آمدند.
13Ca-na-an sanh ra Si-đôn, là trưởng nam, và Hếch,
13و کَنعان نُخست زاده خود، صيدون و حِتّ را آورد،
14cùng họ Giê-bu-sít, họ A-mô-rít, họ Ghi-rê-ga-sít,
14و يبُوسي و اَمُوري و جَرجاشي،
15họ Hê-vít, họ A-rê-kít, họ Si-nít,
15و حِوّي و عِرقي و سِيني،
16họ A-va-đít, họ Xê-ma-rít, và họ Ha-ma-tít.
16و اروادي و صَماري و حَماتي را.
17Con trai của Sem là Ê-lam, A-su-rơ, A-bác-sát, Lút, A-ram, Uùt-xơ, Hu-lơ, Ghê-te, và Mê-siếc.
17پسران سام: عيلام و آشُّور و اَرفَکشاد و لُود واَرام و عُوص و حُول و جاتَر و ماشَک.
18A-bác-sát sanh Sê-lách; Sê-lách sanh Hê-be.
18و اَرفَکشاد، شالَح را آورد و شالَح، عابَر را آورد.
19Hê-be sanh được hai con trai: một con kêu tên là Bê-lét; bởi vì trong đời người đó đất đã chia ra; còn tên của người em là Giốc-tan.
19و براي عابَر، دو پسر متولد شدند که يکي را فالَج نام بود زيرا در ايام وي زمين منقسم شد و اسم برادرش يقطان بود.
20Giốc-tan sanh A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết, Giê-rách,
20و يقطان، اَلمُوداد و شالَف و حَضَرموت و يارَح را آورد؛
21Ha-đô-ram, U-xa, Điếc-la,
21و هَدُورام و اُوزال و دِقلَه،
22Ê-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,
22و اِيبال و اَبيمايل و شَبا،
23Ô-phia, Ha-vi-la, và Giô-báp. Hết thảy những người đó đều là con trai của Giốc-tan.
23و اُوفير و حَويلَه و يوباب را که جميع اينها پسران يقطان بودند.
24Sem sanh A-bác-sát, A-bác-sát sanh Sê-lách,
24سام، اَرفَکشاد سالَح،
25Sê-lách sanh Hê-be, Hê-be sanh Bê-léc, Bê-léc sanh Rê-hu,
25عابَر فالَج رَعُو،
26Rê-hu sanh Sê-rúc, Sê-rúc sanh Na-cô, Na-cô sanh Tha-rê,
26سَروج ناحُور تارَح،
27Tha-rê sanh Aùp-ram, cũng gọi là Aùp-ra-ham.
27اَبرام که همان ابراهيم باشد.
28Con trai của Aùp-ra-ham là Y-sác và ỗch-ma-ên.
28پسران ابراهيم: اسحاق واسماعيل.
29Nầy là dòng dõi của chúng: Con cả của ỗch-ma-ên là Nê-ba-giốt; kế đến Kê-đa, Aùt-bê-ên, Mi-bô-sam,
29اين است پيداش ايشان: نخستزاده اسماعيل: نَبايوت و قيدار و اَدَبئيل و مِبسام،
30Mích-ma, Đu-ma, Ma-sa, Ha-đát, Thê-ma,
30و مِشماع و دُومَه و مَسّا و حَدَد و تيما،
31Giê-hu, Na-phích, và Kết-ma. Đó là các con trai của ỗch-ma-ên.
31و يطُور و نافيش و قِدمَه که اينان پسران اسماعيل بودند.
32Kê-tu-ra, vợ nhỏ của Aùp-ra-ham, sanh các con trai là Xim-ram, Giốc-san, Mê-đan, Ma-đi-an, Dích-bác, và Su-ách. Giốc-san sanh Sê-ba, và Đê-đan.
32و پسران قَطُورَه که مُتعه ابراهيم بود، پس او زِمران و يقشان و مَدان و مِديان و يشباق و شُوحا را زاييد و پسران يقشان: شَبا و دَدان بودند.
33Con trai của Ma-đi-an là Ê-pha, Ê-phe, Ha-nóc, A-bi-đa, và Eân-đa. Những người ấy đều là con cháu của Kê-tu-ra.
33و پسران مِديان عِيفَه و عِيفَرو خَنُوح و اَبيداع و اَلدَعَه بودند. پس جميع اينها پسران قَطُورَه بودند.
34Aùp-ra-ham sanh ra Y-sác. Con trai của Y-sác là Ê-sau và Y-sơ-ra-ên.
34و ابراهيم اسحاق را آورد؛ و پسران اسحاق عِيسُو واسرائيل بودند.
35con trai của Ê-sau là Ê-li-pha, Rê-u-ên, Giê-úc, Gia-lam, và Cô-ra.
35و پسران عِيسُو:اَليفاز و رَعُوئيل و يعُوش و يعلام وقُورَح.
36con trai của Ê-li-pha là Thê-man, Ô-ma, Xê-phi, Ga-tham, Kê-na, Thim-na, và A-ma-léc.
36پسران اَليفاز: تيمان و اُومار و صَفي و جَعتام و قَناز و تِمناع و عَماليق.
37Con trai của Rê-u-ên là Na-hát, Xê-rách, Sam-ma, và Mích-xa.
37پسران رَعُوئيل: نَحَت و زارَح و شَمَّه و مِزَّه .
38Con trai của Sê-i-rơ là Lô-than, Sô-banh, Xi-bê-ôn, A-na, Đi-sôn, Eùt-xe, và Đi-san.
38و پسران سَعِير: لُوطان و شُوبال و صِبعون و عَنَه و ديشُون و اِيصر ودِيشان.
39Con trai của Lô-than là Hô-ri và Hô-man; còn Thim-na là em gái Lô-than.
39و پسران لُوطان: حوري و هُومام و خواهر لُوطان تِمناع.
40Con trai của Sô-banh là A-li-an, Ma-na-hát, Ê-banh, Sê-phi, và Ô-nam. con trai của Xi-bê-ôn là Ai-gia và A-na.
40پسران شُوبال: عَليان ومَنَاحَت وعِيبال وشَفي واُونام و پسران صِبعُون: اَيه و عَنَه.
41Con trai của A-na là Đi-sôn. con trai của Đi-sôn là Ham-ran, Eách-ban, Dít-ran, và Kê-ran.
41و پسران عَنَه: ديشون وپسران ديشون: حَمران و اِشبان و يتران و کَران.
42Con trai của Eùt-xe là Binh-han, Xa-van, và Gia-a-can. con trai của Đi-san là Uùt-xơ, và A-ran.
42پسران ايصر: بِلهان و زَعوان و يعقان وپسران ديشان: عُوص و اَران.
43Khi trước dân Y-sơ-ra-ên chưa có một vua cai trị, thì đây là danh các vua trị vì xứ Ê-đôm: Bê-la, con trai Bê-ô; tên bản thành là Đin-ha-ba.
43و پادشاهاني که در زمين اَدُوم سلطنت نمودند، پيش از آنکه پادشاهي بر بني اسرائيل سلطنت کند، اينانند: بالَع بن بَعُور و اسم شهر او دِنهابِه بود.
44Vua Bê-la băng, Giô-báp, con trai Xê-rách, người Bốt-ra, kế vị.
44و بالَع مُرد و يوباب بن زارَح از بُصرَه به جايش پادشاه شد.
45Vua Giô-háp băng, Hu-sam, người xứ Thê-man, kế vị.
45و يوباب مرد و حوشام از زمين تيماني به جايش سلطنت نمود.
46Vua Hu-sam băng, Ha-đát, con trai Bê-đát, kế vị; chính vua nầy đánh được dân Ma-đi-an tại đồng Mô-áp; tên bản thành là A-vít.
46و حُوشام مُرد وهَدَد بن بَدَد که مِديان را در زمين موآب شکست داد در جايش پادشاه شد و اسم شهرش عَوِيت بود .
47Vua Ha-đát băng, Sam-la người Ma-rê-ca, kế vị.
47و هَدَد مُرد و سَملَه از مَسريقَه به جايش پادشاه شد.
48Vua Sam-la băng, Sau-lơ, người Rê-hô-bốt ở trên bờ sông, kế vị.
48و سَملَه مُرد و شاؤل از رَحُوبوت نهر به جايش پادشاه شد.
49Vua Sau-lơ băng, Ba-anh-Ha-nan, con trai Aïc-bồ, kế vị.
49و شاؤل مُرد و بَعل حانان بن عَکبور به جايش پادشاه شد.
50Vua Ba-anh-Ha-nan băng, Ha-đát kế vị; tên bản thành là Pha-i; còn vợ người tên là Mê-hê-ta-bê-ên, con gái của Mát-rết, cháu ngoại Mê-xa-háp.
50و بَعل حانان مُرد وهَدَد به جايش پادشاه شد؛ و اسم شهرش فاعي و اسم زنش مَهِيطَبئيل دختر مَطرِد دختر مَي ذَهَب بود.
51Vua Ha-đát băng. Các trưởng tộc xứ Ê-đôm là: trưởng tộc Thim-na, trưởng tộc A-li-a; trưởng tộc Giê-tết,
51وهَدَد مُرد و اَميرانِ اَدوُم امير تِمناع وامير اَليه و امير يتِيت بودند.
52trưởng tộc Ô-hô-li-ba-ma, trưởng tộc Ê-la, trưởng tộc Phi-nôn,
52و اَمير اَهولِيبَامَه و امير اِيلَه و امير فِينُون؛
53trưởng tộc Kê-na, trưởng tộc Thê-man, trưởng tộc Mép-xa,
53وامير قَناز و اميرِتيمان وامير مِبصار؛
54trưởng tộc Mác-đi-ên, và trưởng tộc Y-ram. Đó là các trưởng tộc của Ê-đôm.
54وامير مَجدِيئيل وامير عيرام؛ اينان اميران اَدُوم بودند.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.