Côl 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Hỡi người làm chủ, hãy lấy điều công bình chánh trực đãi tôi tớ mình, vì biết rằng anh em cũng có một Chủ mình ở trên trời.
1E NA a haku, e haawi aku na na kauwa i ka mea pono, a me ka ewaewa ole; ua ike oukou ho Haku ko oukou ma ka lani.
2Phải bền đổ và tỉnh thức trong sự cầu nguyện, mà thêm sự tạ ơn vào.
2E hoomau i ka pule, e makaala hoi ma ia mea, me ka hoomaikai aku.
3Cũng hãy cầu nguyện cho chúng tôi, xin Đức Chúa Trời mở cửa cho sự giảng đạo, hầu cho tôi được rao truyền lẽ mầu nhiệm của Đấng Christ, vì lẽ đó mà tôi bị xiềng xích,
3No makou kekahi e pule ai oukou, i wehe mai ke Akua i ka puka no makou e olelo ai, e hai aku i ka mea pohihihi o Kristo i ko'u mea i hoopeaia mai nei:
4lại hầu cho tôi được tỏ cho biết lẽ ấy như điều tôi phải nói.
4I hiki ia'u ke hoomaopopo ia mea, me he mea pono la ia u ke olelo aku.
5Hãy lấy sự khôn ngoan ăn ở với những người ngoại, và lợi dụng thì giờ.
5E hele naauao oukou mamua o ka poe mawaho, e malama pono ana i ka manawa.
6Lời nói anh em phải có ân hậu theo luôn, và nêm thêm muối, hầu cho anh em biết nên đối đáp mỗi người là thể nào.
6E hoomauia ka maikai o ka oukou olelo, i miko ia i ka paakai, i ike oukou i ka mea e pono ai ke olelo i kela kanaka a i keia kanaka.
7Ti-chi-cơ là anh em rất yêu của chúng tôi, một người tôi tớ trung thành của Chúa và bạn cùng làm việc với tôi, sẽ báo tin cho anh em về các việc của tôi
7A o ko'u noho ana, na Tukiko ia e hai aku ia oukou, na ka hoahanau aloha, ka lawehana hoopono, ka hoakauwa iloko o ka Haku.
8Tôi có ý sai người đến cùng anh em, hầu cho anh em biết tình cảnh chúng tôi là thể nào, đặng người yên ủi lòng anh em.
8Oia ka'u i hoouna aku nei io oukou la, no ia mea, i ike aku ia i ko oukou noho ana, a e hooluolu aku hoi i ko oukou mau naau;
9Kẻ cùng đi với người là Ô-nê-sim, anh em trung tín và rất yêu của chúng tôi, tức là người đồng xứ với anh em vậy. Hai người đó sẽ nói cho biết hết mọi điều xảy ra ở đây.
9Me Oneaimo, ka hoahanau aloha hoopono, no oukou mai ia; na laua e hoike aku ia oukou i na mea a pau o nei.
10A-ri-tạc, là bạn đồng tù với tôi, gởi lời thăm anh em, Mác, anh em chú bác với Ba-na-ba cũng vậy. Về Mác, anh em đã chịu lấy lời dạy bảo rồi; nếu người đến nơi anh em, hãy tiếp rước tử tế.
10Ke uwe aku nei o Arisetareko, ko'u hoapio ia oukou, laua o Mareko ke keiki a ko Barenaba kaikuwahine, (nona oukou i kauohaia aku ai, oia ka oukou e hookipa ai, ke hiki aku ia io oukou la,)
11Giê-su gọi là Giúc-tu cũng có lời thăm anh em. Trong những người chịu cắt bì, chỉ ba người đó cùng tôi vì nước Đức Chúa Trời mà làm việc, và các người ấy là một sự yên ủi lòng tôi.
11A me Iesou, i kapa hou ia'i Iouseto, no ke okipoepoe laua O lakou wale no ko'u mau hoalawehana ma ke aupuni o ke Akua, na mea i hooluolu mai nei ia'u.
12Ê-pháp-ra, người hàng xứ với anh em, tôi tớ của Đức Chúa Jêsus Christ, có lời chào anh em; người vì anh em chiến đấu không thôi trong khi cầu nguyện, để anh em trở nên toàn vẹn và trọn niềm vâng phục mọi ý muốn của Đức Chúa Trời.
12Ke uwe aku nei o Epapera ia oukou, no oukou ia, o ke kauwa a Kristo, e hooikaika mau ana no oukou, i ka pule, i ku hemolele oukou me ke kina ole, ma ka makemake a pau o ke Akua.
13Vì tôi làm chứng cho người rằng, người làm việc rất là khó nhọc vì anh em, lại vì người Lao-đi-xê và người Hi-ê-ra-bô-li nữa.
13Ke hoike aku nei au nona, he ikaika nui kona no oukou, a no ka poe ma Laodikeia, a me ka poe i Hierapoli.
14Lu-ca là thầy thuốc rất yêu dấu, chào anh em, Đê-ma cũng vậy.
14Ke uwe aku nei ia oukou o Luka, ke kahuna lapaau punahele, a me Dema.
15Hãy chào các anh em ở Lao-đi-xê và Nim-pha, cùng Hội thánh nhóm trong nhà người.
15E aloha aku oukou i ka poe hoahanau i Laodikeia, a ia Numepana, a me ka ekalesia iloko o kona hale.
16Anh em đọc thơ nầy rồi, hãy đưa cho Hội thánh Lao-đi-xê đọc với, anh em cũng phải đọc thơ ở Lao-đi-xê gởi đến nữa.
16Aia heluheluia keia episetole, iwaena o oukou la na oukou e heluhelu hou aku ia i ka ekalesia o ko Laodikeia; a e heluhelu hoi oukou i ka episetole mai Laodikeia mai.
17Rốt lại, hãy nói với A-chíp rằng: Hãy cẩn thận về chức vụ mà ngươi đã nhân danh Chúa nhận lãnh, để làm cho thật trọn vẹn.
17E i aku ia Arekipo, E malama oe i ka oihana i loaa ia oe iloko o ka Haku, nau ia e hooponopono.
18Chính tay tôi, Phao-lô, viết chào thăm anh em. Hãy nhớ về xiềng xích của tôi. Nguyền xin ân điển ở cùng anh em!
18O ke aloha nae, na ka lima ia o'u nei o Paulo. E hoomanao mai i ko'u mea i paa ai. E alohaia mai oukou. Amene.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.