Côl
Chapter 4

Côl

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Hỡi người làm chủ, hãy lấy điều công bình chánh trực đãi tôi tớ mình, vì biết rằng anh em cũng có một Chủ mình ở trên trời.
1Angraengnawk, nangcae doeh van ah Angraeng na tawnh o, tiah panoek oh loe, na tamnanawk nuiah kangvan ah toenghaih hoiah toksah oh.
2Phải bền đổ và tỉnh thức trong sự cầu nguyện, mà thêm sự tạ ơn vào.
2Lawkthui o toepsoep ah loe, kawnhaih lawkthuihaih hoiah zing oh;
3Cũng hãy cầu nguyện cho chúng tôi, xin Đức Chúa Trời mở cửa cho sự giảng đạo, hầu cho tôi được rao truyền lẽ mầu nhiệm của Đấng Christ, vì lẽ đó mà tôi bị xiềng xích,
3kai loe kathuk Kri ih lok to ka taphong pongah, sumqui hoi pathlet ah ka oh, Sithaw mah lokthuihaih loklam ang paongh pae hanah, kaicae han doeh lawk na thui pae oh:
4lại hầu cho tôi được tỏ cho biết lẽ ấy như điều tôi phải nói.
4to tiah ni ka taphong han koi lok to kamtueng ah ka thui thai tih.
5Hãy lấy sự khôn ngoan ăn ở với những người ngoại, và lợi dụng thì giờ.
5Tasa bang ih kaminawk khaeah palunghahaih hoiah khosah oh loe, atue to paawt oh.
6Lời nói anh em phải có ân hậu theo luôn, và nêm thêm muối, hầu cho anh em biết nên đối đáp mỗi người là thể nào.
6Kami boih han lok na pathim pae o thai hanah, na paeh o ih lok loe paloi baktih kakhrum, tahmenhaih hoiah kakoi lok to apae o poe nasoe.
7Ti-chi-cơ là anh em rất yêu của chúng tôi, một người tôi tớ trung thành của Chúa và bạn cùng làm việc với tôi, sẽ báo tin cho anh em về các việc của tôi
7Angraeng ah nawkamya, oep kaom toksahkung hoi tok nawnto sah tamna ah kaom, Tukika mah kai ih tamthang to na thui o boih tih:
8Tôi có ý sai người đến cùng anh em, hầu cho anh em biết tình cảnh chúng tôi là thể nào, đặng người yên ủi lòng anh em.
8anih mah nangcae khosakhaih panoek pongah, na poek o haih palungthin mongsak han ih ni, anih to nangcae khaeah kang patoeh;
9Kẻ cùng đi với người là Ô-nê-sim, anh em trung tín và rất yêu của chúng tôi, tức là người đồng xứ với anh em vậy. Hai người đó sẽ nói cho biết hết mọi điều xảy ra ở đây.
9anih loe oep kathok, palung ih kam nawk, Onesima hoi nawnto angzo tih, anih loe nangcae thungah kaom kami maeto ah oh. Nihnik mah haeah kaom hmuennawk boih to nangcae khaeah thui hoi tih.
10A-ri-tạc, là bạn đồng tù với tôi, gởi lời thăm anh em, Mác, anh em chú bác với Ba-na-ba cũng vậy. Về Mác, anh em đã chịu lấy lời dạy bảo rồi; nếu người đến nơi anh em, hãy tiếp rước tử tế.
10Thongim nawnto ka krakhaih ampui, Aristarka mah ban ang sin o, Barnaba tanuh ih capa Marka mah doeh ban ang sin o; (anih taham ah lokpaekhaih to na hnuk o boeh; anih nangcae khaeah angzo nahaeloe, khenzawn oh;)
11Giê-su gọi là Giúc-tu cũng có lời thăm anh em. Trong những người chịu cắt bì, chỉ ba người đó cùng tôi vì nước Đức Chúa Trời mà làm việc, và các người ấy là một sự yên ủi lòng tôi.
11Jasta, tiah kawk ih Jesu loe, tangzat hin aat kami ah oh. Sithaw prae taham ah kai hoi nawnto toksah kami loe nihcae khue ni, nihcae loe kai poek mongsak kami ah oh o.
12Ê-pháp-ra, người hàng xứ với anh em, tôi tớ của Đức Chúa Jêsus Christ, có lời chào anh em; người vì anh em chiến đấu không thôi trong khi cầu nguyện, để anh em trở nên toàn vẹn và trọn niềm vâng phục mọi ý muốn của Đức Chúa Trời.
12Nangcae khaeah kaom Kri ih tamna, Ephaphra mah ban ang sin o, Sithaw koehhaih baktiah hmuennawk boih ah na koep o moe, kacakah nang doet o thai hanah, anih loe nangcae han palung tang hoi toksak moe, lawk ang thuih pae o toepsoep.
13Vì tôi làm chứng cho người rằng, người làm việc rất là khó nhọc vì anh em, lại vì người Lao-đi-xê và người Hi-ê-ra-bô-li nữa.
13Anih loe nangcae hoi Laodicia hoi Hierapolis ah kaom kaminawk han doeh, kawkruk maw tha pathok, tito ka panoek.
14Lu-ca là thầy thuốc rất yêu dấu, chào anh em, Đê-ma cũng vậy.
14Palung ih tasi sah kop kami, Luka hoi Dema mah ban ang sin o.
15Hãy chào các anh em ở Lao-đi-xê và Nim-pha, cùng Hội thánh nhóm trong nhà người.
15Laodicia hoi Nympha ah kaom nawkamyanawk, anih im ah kaom kricaabunawk to ban sin oh.
16Anh em đọc thơ nầy rồi, hãy đưa cho Hội thánh Lao-đi-xê đọc với, anh em cũng phải đọc thơ ở Lao-đi-xê gởi đến nữa.
16Hae capat na kroek o pacoengah, Laodicia kricaabunawk doeh kroek o sak toeng ah; to Laodicia vangpui hoiah na hnuk o ih ca to nangcae mah doeh kroek oh.
17Rốt lại, hãy nói với A-chíp rằng: Hãy cẩn thận về chức vụ mà ngươi đã nhân danh Chúa nhận lãnh, để làm cho thật trọn vẹn.
17Angraeng khae hoi hnuk ih Sithaw tok to boeng khoek to sak hanah, Arkhipa to thui pae oh.
18Chính tay tôi, Phao-lô, viết chào thăm anh em. Hãy nhớ về xiềng xích của tôi. Nguyền xin ân điển ở cùng anh em!
18Ban sinhaih ca loe, kai, Pawl mah ni ban hoiah ka tarik. Sumqui hoi pathlet ah ka ohhaih hae pahnet o hmah. Tahmenhaih nangcae khaeah om nasoe. Amen.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.