I Tê 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Hỡi anh em, về thời và k”, thì không cần viết cho anh em;
1A NO na wa, a me na manawa, e na hoahanau, aole o oukou hemahema e pono ai au ke palapala aku ia oukou:
2vì chính anh em biết rõ lắm rằng ngày của Chúa sẽ đến như kẻ trộm trong ban đêm vậy.
2No ka mea, ua ike paka no oukou, e, o ka la o ka Haku, me he aihue la i ka po, pela no ia e hiki mai ai.
3Khi người ta sẽ nói rằng: Bình hòa và an ổn, thì tai họa thình lình vụt đến, như sự đau đớn xảy đến cho người đàn bà có nghén, và người ta chắc không tránh khỏi đâu.
3A i ka wa e olelo ai lakou, He pomaikai, he malu; alaila, loohia koke e mai lakou e ka make, me he haakokohi la o ka wahine hapai; aole hoi lakou e pakele.
4Nhưng, hỡi anh em, anh em chẳng phải ở nơi tối tăm, nên nỗi ngày đó đến thình lình cho anh em như kẻ trộm.
4Aka, o oukou, e na hoahanau, aole oukou iloko o ka pouli, e loohia ai oukou e ua ia la, me he aihue la.
5Anh em đều là con của sự sáng và con của ban ngày. Chúng ta không phải thuộc về ban đêm, cũng không phải thuộc về sự mờ tối.
5He poe keiki oukou a pau no ka malamalama, a he mau kamalii no hoi no ke ao; aole no ka po kakou, aole hoi no ka pouli.
6Vậy, chúng ta chớ ngủ như kẻ khác, nhưng phải tỉnh thức và dè giữ.
6Mai hiamoe hoi kakou e like me kekahi poe; aka, e kiai kakou me ke kuoo.
7Vì kẻ ngủ thì ngủ ban đêm, kẻ say thì say ban đêm.
7No ka mea, o ka poe hiamoe, na hiamoe lakou i ka po; a o ka poe ona, ua ona lakou i ka po.
8Nhưng chúng ta thuộc về ban ngày, nên hãy dè giữ, mặc áo giáp bằng đức tin và lòng yêu thương, lấy sự trông cậy về sự cứu rỗi làm mão trụ.
8Aka, o kakou ka poe o ke ao, e kuoo kakou, e komo ana i ka pale umauma o ka manaoio a me ke aloha; a i ka papale koa hoi o ka manaolana i ke ola.
9Vì Đức Chúa Trời chẳng định sẵn cho chúng ta bị cơn thạnh nộ, nhưng cho được sự giải cứu bởi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta,
9Aole ke Akua i hookaawale mai ia kakou no ka inaina, aka, no ka loaa ana mai a ko ola i ko kakou Haku ia Iesu Kristo,
10là Đấng đã chết vì chúng ta, hầu cho chúng ta hoặc thức hoặc ngủ, đều được đồng sống với Ngài.
10I ka mea i make aku no kakou, i ola pu ai kakou me ia, i ke ala ana, a i ka hiamoe ana paha o kakou.
11Vậy thì anh em hãy khuyên bảo nhau, gây dựng cho nhau, như anh em vẫn thường làm.
11Nolaila e hooluolu pu ai oukou ia oukou iho, a e hookukulu kekahi i kekahi, e like me ka oukou hana ana no.
12Hỡi anh em, xin anh em kính trọng kẻ có công khó trong vòng anh em, là kẻ tuân theo Chúa mà chỉ dẫn và dạy bảo anh em.
12Ke nonoi aku nei makou ia oukou, e na hoahanau, e ike aku i ka poe e hooikaika ana iwaena o oukou, ka poe maluna iho o oukou iloko o ka Haku, a e ao mai ana ia oukou;
13Hãy lấy lòng rất yêu thương đối với họ vì cớ công việc họ làm. Hãy ở cho hòa thuận với nhau.
13A e mahalo nui aku ia lakou me ke aloha, no ka lakou hana. E kuikahi hoi oukou iho.
14Nhưng, hỡi anh em, xin anh em hãy răn bảo những kẻ ăn ở bậy bạ, yên ủi những kẻ ngã lòng, nâng đỡ những kẻ yếu đuối, phải nhịn nhục đối với mọi người.
14Ke nei aku nei makou ia oukou, e na hoahanau, e ao aku i ka poe hookekee, e hooluolu i ka poe naau hopohopo, e kokua i ka poe nawaliwali, e ahonui aku hoi i na kanaka a pau:
15Hãy giữ, đừng có ai lấy ác báo ác cho kẻ khác; nhưng hãy tìm điều thiện luôn luôn, hoặc trong vòng anh em, hoặc đối với thiên hạ.
15E malama hoi, i hoihoi ole aku kekahi i ka hewa no ka hewa i kekahi; e hahai mau oukou i ka pono iwaena o oukou a me na kanaka a pau.
16Hãy vui mừng mãi mãi,
16E hauoli mau loa.
17cầu nguyện không thôi,
17E pule hooki ole.
18phàm làm việc gì cũng phải tạ ơn Chúa; vì ý muốn của Đức Chúa Trời trong Đức Chúa Jêsus Christ đối với anh em là như vậy.
18Ma na mea a pau e hoomaikai aku ai: no ka mea, oia ko ke Akua manao iloko o Kristo Iesu ia oukou.
19Chớ dập tắt Thánh Linh;
19Mai kinai i kauhane.
20chớ khinh dể các lời tiên tri;
20Mai hoowahawaha i ka wanana ana.
21hãy xem xét mọi việc, điều chi lành thì giữ lấy.
21E hooiaio i na mea a pau; a e hoopaa i ka mea pono.
22Bất cứ việc gì tựa như điều ác, thì phải tránh đi.
22E naalele i na mea ano ino a pau.
23Nguyền xin chính Đức Chúa Trời bình an khiến anh em nên thánh trọn vẹn, và nguyền xin tâm thần, linh hồn, và thân thể của anh em đều được giữ vẹn, không chỗ trách được, khi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đến!
23A na ke Akua e malu ai e hoomaemae loa mai ia oukou; a e malama pono ia mai ko oukou naau, a me ko oukou uhane, a me ko oukou kino, me ka hala ole, a hiki mai ko kakou Haku, o Iesu Kristo.
24Đấng đã gọi anh em là thành tín, chính Ngài sẽ làm việc đó.
24He oiaio mau ko ka mea nana oukou i hea mai, nana no hoi ia e hana.
25Hỡi anh em, hãy cầu nguyện cho chúng tôi với.
25E na hoahanau, e pule oukou no makou.
26Hãy lấy cái hôn thánh mà chào hết thảy anh em.
26E aloha aku i na hoahanau a pau me ka honi hoano.
27Tôi nhân Chúa nài xin anh em hãy đọc thơ nầy cho hết thảy anh em đều nghe.
27Ke kauoha aku nei au ia oukou ma ka Haku, e heluheluia aku keia episetole i ka poe hoahanau laa a pau loa.
28Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta, ở với anh em.
28la oukou ke aloha mai ko kakou Haku o Iesu Kristo. Amene.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.