I Tê 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Hỡi anh em, về thời và k”, thì không cần viết cho anh em;
1Toe nawkamyanawk, atue hoi aninawk nangcae khaeah ka tarik han angai ai.
2vì chính anh em biết rõ lắm rằng ngày của Chúa sẽ đến như kẻ trộm trong ban đêm vậy.
2Angraeng ih ni loe aqum ah angzo kamqu baktiah angzo tih, tito kamtueng ah na panoek o boeh.
3Khi người ta sẽ nói rằng: Bình hòa và an ổn, thì tai họa thình lình vụt đến, như sự đau đớn xảy đến cho người đàn bà có nghén, và người ta chắc không tránh khỏi đâu.
3Nihcae mah misa amdinghaih hoi khosak hoihaih ka tawnh o boeh, tiah thuih o pongah, poek ai pui hoiah zokpomh nongpata nuiah kaom nathaih baktiah nihcae nuiah amrohaih to pha tih, nihcae loe loih o thai mak ai.
4Nhưng, hỡi anh em, anh em chẳng phải ở nơi tối tăm, nên nỗi ngày đó đến thình lình cho anh em như kẻ trộm.
4Toe nawkamyanawk, nangcae loe khoving thungah kaom kami ai pongah, hae tiah tamquta hoi kangzo Ani mah na kae o ma kai.
5Anh em đều là con của sự sáng và con của ban ngày. Chúng ta không phải thuộc về ban đêm, cũng không phải thuộc về sự mờ tối.
5Nangcae loe aanghaih caa, khodai ih caa ah ni na oh o boih: aicae loe khoving kami na ai ni, aqum ih kami ah doeh a om o ai.
6Vậy, chúng ta chớ ngủ như kẻ khác, nhưng phải tỉnh thức và dè giữ.
6To pongah aicae loe minawk baktiah iip o hmah si; hakhaih hoiah zing o si.
7Vì kẻ ngủ thì ngủ ban đêm, kẻ say thì say ban đêm.
7Iip kaminawk loe khoving ah ni iih o; mu paqui kaminawk doeh khoving ah ni paqui o.
8Nhưng chúng ta thuộc về ban ngày, nên hãy dè giữ, mặc áo giáp bằng đức tin và lòng yêu thương, lấy sự trông cậy về sự cứu rỗi làm mão trụ.
8Toe aicae loe khodai caa ah a oh o pongah, tanghaih hoi amlunghaih ah kaom saoek padaphaih aphaw to angkhuk o si loe, pahlong hanah oephaih ah kaom lumuek angmuekhaih hoiah pakaa o si.
9Vì Đức Chúa Trời chẳng định sẵn cho chúng ta bị cơn thạnh nộ, nhưng cho được sự giải cứu bởi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta,
9Sithaw palungphuihaih aicae nuiah kraih hanah aicae to qoi ai, aicae Angraeng Jesu Kri rang hoiah pahlonghaih a hnuk o han ih ni ang qoih,
10là Đấng đã chết vì chúng ta, hầu cho chúng ta hoặc thức hoặc ngủ, đều được đồng sống với Ngài.
10aicae a hak o maw, to tih ai boeh loe a iih o maw, Angmah hoi nawnto a hingh o thai hanah, Anih loe aicae zuengah duek.
11Vậy thì anh em hãy khuyên bảo nhau, gây dựng cho nhau, như anh em vẫn thường làm.
11To pongah vaihi na sak o ih baktih toengah, maeto hoi maeto tha angpaek oh loe, hmacawn hanah maeto hoi maeto angbomh oh.
12Hỡi anh em, xin anh em kính trọng kẻ có công khó trong vòng anh em, là kẻ tuân theo Chúa mà chỉ dẫn và dạy bảo anh em.
12Nawkamyanawk, nangcae salakah Angraeng toksah kami, nangcae zaehoikung hoi thuitaekkungnawk na pahnet o han ai ah kang pacae o;
13Hãy lấy lòng rất yêu thương đối với họ vì cớ công việc họ làm. Hãy ở cho hòa thuận với nhau.
13a sak o ih tok pongah amlunghaih hoi khingyahaih to paek oh. Maeto hoi maeto angdaehhaih hoiah khosah oh.
14Nhưng, hỡi anh em, xin anh em hãy răn bảo những kẻ ăn ở bậy bạ, yên ủi những kẻ ngã lòng, nâng đỡ những kẻ yếu đuối, phải nhịn nhục đối với mọi người.
14Nawkamyanawk, zaehhoihhaih daan baktiah khosah ai kaminawk to thuitaek oh, poek cak ai kaminawk to thapaek oh loe, thahnaem kaminawk to abomh oh, kami boih nuiah palungsawkhaih na tawnh o thai hanah tha kang paek o.
15Hãy giữ, đừng có ai lấy ác báo ác cho kẻ khác; nhưng hãy tìm điều thiện luôn luôn, hoặc trong vòng anh em, hoặc đối với thiên hạ.
15Mi khaeah doeh zaehaih to zaehaih baktiah pathok o hmah; nangmacae hoi kaminawk boih salakah kahoih hmuen sak han patom oh.
16Hãy vui mừng mãi mãi,
16Anghoe o poe ah.
17cầu nguyện không thôi,
17Boeng ai ah lawkthui oh.
18phàm làm việc gì cũng phải tạ ơn Chúa; vì ý muốn của Đức Chúa Trời trong Đức Chúa Jêsus Christ đối với anh em là như vậy.
18Hmuen boih ah kawnhaih lawk to thui oh: hae loe nangcae han Kri Jesu ah Sithaw koehhaih ah oh.
19Chớ dập tắt Thánh Linh;
19Muithla to paduek o hmah.
20chớ khinh dể các lời tiên tri;
20Lok taphonghaih to patoek o hmah.
21hãy xem xét mọi việc, điều chi lành thì giữ lấy.
21Tih boih tanoek oh loe, kahoih to kacakah tapom oh.
22Bất cứ việc gì tựa như điều ác, thì phải tránh đi.
22Kahoih ai hmuennawk boih to ayae oh.
23Nguyền xin chính Đức Chúa Trời bình an khiến anh em nên thánh trọn vẹn, và nguyền xin tâm thần, linh hồn, và thân thể của anh em đều được giữ vẹn, không chỗ trách được, khi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đến!
23Angdaehhaih Sithaw angmah roe na ciimcai o sak boih nasoe; aicae Angraeng Jesu Kri angzoh naah, nangcae ih muithla, poekhaih palungthin hoi takpum boih coek koi om ai ah suem nasoe.
24Đấng đã gọi anh em là thành tín, chính Ngài sẽ làm việc đó.
24Nangcae kawkkung Anih loe oepthoh, sah doeh sah tangtang tih.
25Hỡi anh em, hãy cầu nguyện cho chúng tôi với.
25Nawkamyanawk, kaicae han lawk na thui pae oh.
26Hãy lấy cái hôn thánh mà chào hết thảy anh em.
26Nawkamyanawk boih kaciim mokhaih hoiah ban angsin oh.
27Tôi nhân Chúa nài xin anh em hãy đọc thơ nầy cho hết thảy anh em đều nghe.
27Hae ca hae kaciim nawkamyanawk boih khaeah kroek pae hanah Angraeng ih ahmin hoiah kang pacae o.
28Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta, ở với anh em.
28Aicae Angraeng Jesu Kri tahmenhaih nangcae khaeah om nasoe. Amen.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.