I Tê
Chapter 5

I Tê

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Hỡi anh em, về thời và k”, thì không cần viết cho anh em;
1А за часе и времена, браћо, није вам потребно писати;
2vì chính anh em biết rõ lắm rằng ngày của Chúa sẽ đến như kẻ trộm trong ban đêm vậy.
2јер сами знате јамачно да ће дан Господњи доћи као лупеж по ноћи.
3Khi người ta sẽ nói rằng: Bình hòa và an ổn, thì tai họa thình lình vụt đến, như sự đau đớn xảy đến cho người đàn bà có nghén, và người ta chắc không tránh khỏi đâu.
3Јер кад кажу: Мир је, и нема се шта бојати, онда ће изненада напасти на њих погибао као бол на трудну жену, и неће утећи.
4Nhưng, hỡi anh em, anh em chẳng phải ở nơi tối tăm, nên nỗi ngày đó đến thình lình cho anh em như kẻ trộm.
4Али ви, браћо, нисте у тами да вас дан као лупеж застане.
5Anh em đều là con của sự sáng và con của ban ngày. Chúng ta không phải thuộc về ban đêm, cũng không phải thuộc về sự mờ tối.
5Јер сте ви сви синови видела и синови дана: нисмо ноћи нити таме.
6Vậy, chúng ta chớ ngủ như kẻ khác, nhưng phải tỉnh thức và dè giữ.
6Тако дакле да не спавамо као и остали, него да пазимо и да будемо трезни.
7Vì kẻ ngủ thì ngủ ban đêm, kẻ say thì say ban đêm.
7Јер који спавају, у ноћи спавају, и који се опијају, у ноћи се опијају.
8Nhưng chúng ta thuộc về ban ngày, nên hãy dè giữ, mặc áo giáp bằng đức tin và lòng yêu thương, lấy sự trông cậy về sự cứu rỗi làm mão trụ.
8Али ми који смо синови дана да будемо трезни и обучени у оклоп вере и љубави, и с кацигом наде спасења;
9Vì Đức Chúa Trời chẳng định sẵn cho chúng ta bị cơn thạnh nộ, nhưng cho được sự giải cứu bởi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta,
9јер нас Бог не постави за гнев, него да добијемо спасење кроз Господа свог Исуса Христа,
10là Đấng đã chết vì chúng ta, hầu cho chúng ta hoặc thức hoặc ngủ, đều được đồng sống với Ngài.
10који умре за нас да ми, стражили или спавали, заједно с Њим живимо.
11Vậy thì anh em hãy khuyên bảo nhau, gây dựng cho nhau, như anh em vẫn thường làm.
11Тога ради утешавајте један другог, и поправљајте сваки ближњег, као што и чините.
12Hỡi anh em, xin anh em kính trọng kẻ có công khó trong vòng anh em, là kẻ tuân theo Chúa mà chỉ dẫn và dạy bảo anh em.
12Молимо вас пак, браћо, препознајте оне који се труде међу вама, и настојнике своје у Господу и учитеље своје,
13Hãy lấy lòng rất yêu thương đối với họ vì cớ công việc họ làm. Hãy ở cho hòa thuận với nhau.
13и имајте их у изобилној љубави за дело њихово. Будите мирни међу собом.
14Nhưng, hỡi anh em, xin anh em hãy răn bảo những kẻ ăn ở bậy bạ, yên ủi những kẻ ngã lòng, nâng đỡ những kẻ yếu đuối, phải nhịn nhục đối với mọi người.
14Молимо вас пак, браћо, поучавајте неуредне, утешавајте малодушне, браните слабе, сносите сваког.
15Hãy giữ, đừng có ai lấy ác báo ác cho kẻ khác; nhưng hãy tìm điều thiện luôn luôn, hoặc trong vòng anh em, hoặc đối với thiên hạ.
15Гледајте да нико не враћа коме зла за зло;
16Hãy vui mừng mãi mãi,
16него свагда идите за добрим, и међу собом, према свима.
17cầu nguyện không thôi,
17Радујте се свагда.
18phàm làm việc gì cũng phải tạ ơn Chúa; vì ý muốn của Đức Chúa Trời trong Đức Chúa Jêsus Christ đối với anh em là như vậy.
18Молите се Богу без престанка. На свачему захваљујте; јер је ово воља Божија у Христу Исусу од вас.
19Chớ dập tắt Thánh Linh;
19Духа не гасите. Пророштва не презирите.
20chớ khinh dể các lời tiên tri;
20А све кушајући добро држите.
21hãy xem xét mọi việc, điều chi lành thì giữ lấy.
21Уклањајте се од сваког зла.
22Bất cứ việc gì tựa như điều ác, thì phải tránh đi.
22А сам Бог мира да посвети вас целе у свачему.
23Nguyền xin chính Đức Chúa Trời bình an khiến anh em nên thánh trọn vẹn, và nguyền xin tâm thần, linh hồn, và thân thể của anh em đều được giữ vẹn, không chỗ trách được, khi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đến!
23И цео ваш дух и душа и тело да се сачува без кривице за долазак Господа нашег Исуса Христа.
24Đấng đã gọi anh em là thành tín, chính Ngài sẽ làm việc đó.
24Веран је Онај који вас дозва, који ће и учинити.
25Hỡi anh em, hãy cầu nguyện cho chúng tôi với.
25Браћо! Молите се Богу за нас.
26Hãy lấy cái hôn thánh mà chào hết thảy anh em.
26Поздравите браћу сву целивом светим.
27Tôi nhân Chúa nài xin anh em hãy đọc thơ nầy cho hết thảy anh em đều nghe.
27Заклињем вас Господом да прочитате ову посланицу пред свом браћом светом.
28Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta, ở với anh em.
28Благодат Господа нашег Исуса Христа с вама. Амин.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.