I Tê
Chapter 4

I Tê

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Vả lại, hỡi anh em, anh em đã học nơi chúng tôi phải ăn ở cách nào cho đẹp ý Đức Chúa Trời, và điều đó anh em đã làm rồi, thì chúng tôi nhân Đức Chúa Jêsus xin và cầu anh em phải đi luôn theo đường ấy càng ngày càng tới.
1Даље, браћо, молимо вас и саветујемо у Христу Исусу, као што примисте од нас, како вам треба живети и угађати Богу, као што живите, да бивате све изобилнији.
2Anh em biết rõ chúng tôi đã bởi Đức Chúa Jêsus mà truyền cho anh em những điều răn nào.
2Јер знате какве вам заповести дадосмо кроз Господа Исуса.
3Vì ý muốn Đức Chúa Trời, ấy là khiến anh em nên thánh: tức là phải lánh sự ô uế,
3Јер је ово воља Божија, светост ваша, да се чувате од курварства,
4mỗi người phải biết giữ thân mình cho thánh sạch và tôn trọng,
4и сваки од вас да зна држати свој суд у светињи и у части,
5chẳng bao giờ sa vào tình dục luông tuồng như người ngoại đạo, là kẻ không nhìn biết Đức Chúa Trời.
5а не у сласти жеља, као и незнабошци, који не познају Бога;
6Chớ có ai phỉnh phờ anh em mình, hay là làm hại anh em bất k” việc gì, vì Chúa là Đấng báo oán những sự đó, như chúng tôi đã nói trước cùng anh em và đã làm chứng.
6и да не преступате и закидате у ствари брата свог; јер ће Господ покајати све то, као што вам и пре казасмо и посведочисмо.
7Bởi chưng Đức Chúa Trời chẳng gọi chúng ta đến sự ô uế đâu, bèn là sự nên thánh vậy.
7Јер Бог нас не дозва на нечистоту, него у светост.
8Cho nên ai khinh bỏ điều chúng tôi nói, thì không phải khinh bỏ người ta đâu bèn là khinh bỏ Đức Chúa Trời, là Đấng đã ban Thánh Linh của Ngài trong anh em.
8Који дакле одбацује, не одбацује човека него Бога, који је дао Светог Духа свог у вас.
9Còn như sự anh em yêu thương nhau, về điều đó, không cần viết cho anh em, vì chính anh em đã học nơi Đức Chúa Trời, phải yêu thương nhau;
9А за братољубље не треба да вам се пише, јер сте сами од Бога научени да се љубите међу собом,
10và đối với mọi anh em khác, trong cả xứ Ma-xê-đoan, cũng làm như vậy. Nhưng, hỡi anh em, chúng tôi khuyên anh em hằng tỏ lòng yêu thương đó thêm mãi,
10јер то чините са свом браћом по целој Македонији. Али вас молимо, браћо, да још изобилније чините,
11ráng tập ăn ở cho yên lặng, săn sóc việc riêng mình, lấy chính tay mình làm lụng, như chúng tôi đã dặn bảo anh em,
11и да се љубазно старате да сте мирни, и да гледате свој посао, и да радите својим рукама, као што вам заповедисмо;
12hầu cho ăn ở với người ngoại cách ngay thẳng, và không thiếu chi hết.
12да се владате поштено према онима што су напољу, и да од њих ништа не потребујете.
13Hỡi anh em, chúng tôi chẳng muốn anh em không biết về phần người đã ngủ, hầu cho anh em chớ buồn rầu như người khác không có sự trông cậy.
13Нећу вам пак затајити, браћо, за оне који су умрли, да не жалите као и остали који немају наду;
14Vì nếu chúng ta tin Đức Chúa Jêsus đã chết và sống lại, thì cũng vậy, Đức Chúa Trời sẽ đem những kẻ ngủ trong Đức Chúa Jêsus cùng đến với Ngài.
14јер ако верујемо да Исус умре и васкрсе, тако ће Бог и оне који су умрли у Исусу довести с Њим.
15Vả, nầy là điều chúng tôi nhờ lời Chúa mà rao bảo cho anh em: chúng ta là kẻ sống, còn ở lại cho đến k” Chúa đến, thì không lên trước những người đã ngủ rồi.
15Јер вам ово казујемо речју Господњом да ми који живимо и останемо за долазак Господњи, нећемо претећи оних који су помрли.
16Vì sẽ có tiếng kêu lớn và tiếng của thiên sứ lớn cùng tiếng kèn của Đức Chúa Trời, thì chính mình Chúa ở trên trời giáng xuống; bấy giờ những kẻ chết trong Đấng Christ, sẽ sống lại trước hết.
16Јер ће сам Господ са заповешћу, са гласом Арханђеловим, и с трубом Божјом сићи с неба; и мртви у Христу васкрснуће најпре;
17Kế đến chúng ta là kẻ sống, mà còn ở lại, sẽ cùng nhau đều được cất lên với những người ấy giữa đám mây, tại nơi không trung mà gặp Chúa, như vậy chúng ta sẽ ở cùng Chúa luôn luôn.
17а потом ми живи који смо остали, заједно с њима бићемо узети у облаке на сусрет Господу на небо, и тако ћемо свагда с Господом бити.
18Thế thì, anh em hãy dùng lời đó mà yên ủi nhau.
18Тако утешавајте један другог овим речима.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.