I Tê
Chapter 4

I Tê

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Vả lại, hỡi anh em, anh em đã học nơi chúng tôi phải ăn ở cách nào cho đẹp ý Đức Chúa Trời, và điều đó anh em đã làm rồi, thì chúng tôi nhân Đức Chúa Jêsus xin và cầu anh em phải đi luôn theo đường ấy càng ngày càng tới.
1Дальше ж благаємо вас, браттє, і напоминаємо в Господї Ісусї, яко ж прийняли від нас, як подобає вам ходити й угождати Богові, так щоб більш (у тому) достаткували.
2Anh em biết rõ chúng tôi đã bởi Đức Chúa Jêsus mà truyền cho anh em những điều răn nào.
2Бо знаєте, які заповідї дали ми вам Господом Ісусом.
3Vì ý muốn Đức Chúa Trời, ấy là khiến anh em nên thánh: tức là phải lánh sự ô uế,
3Така бо воля Божа, осьвяченнє ваше, щоб ви вдержувались од блуду,
4mỗi người phải biết giữ thân mình cho thánh sạch và tôn trọng,
4щоб кожен з вас знав, як держати посудину свою у сьвятостї і честї,
5chẳng bao giờ sa vào tình dục luông tuồng như người ngoại đạo, là kẻ không nhìn biết Đức Chúa Trời.
5не в страстї похотній, яко ж і погане, що не знають Бога;
6Chớ có ai phỉnh phờ anh em mình, hay là làm hại anh em bất k” việc gì, vì Chúa là Đấng báo oán những sự đó, như chúng tôi đã nói trước cùng anh em và đã làm chứng.
6щоб нїхто не переступав нї в якому дїлї і не обманював брата свого: тим що Господь відомститель за все те, яко ж ми й перше казали вам і сьвідкували.
7Bởi chưng Đức Chúa Trời chẳng gọi chúng ta đến sự ô uế đâu, bèn là sự nên thánh vậy.
7Не покликав бо нас Бог на нечистоту, а на сьвятость.
8Cho nên ai khinh bỏ điều chúng tôi nói, thì không phải khinh bỏ người ta đâu bèn là khinh bỏ Đức Chúa Trời, là Đấng đã ban Thánh Linh của Ngài trong anh em.
8Тим же, хто відкидає, відкидає не чоловіка, а Бога, що дав нам і Духа свого сьвятого.
9Còn như sự anh em yêu thương nhau, về điều đó, không cần viết cho anh em, vì chính anh em đã học nơi Đức Chúa Trời, phải yêu thương nhau;
9Що ж до братньої любови, то не треба писати вам, самі бо ви навчені від Бога любити один одного.
10và đối với mọi anh em khác, trong cả xứ Ma-xê-đoan, cũng làm như vậy. Nhưng, hỡi anh em, chúng tôi khuyên anh em hằng tỏ lòng yêu thương đó thêm mãi,
10І справдї ви так чините всїм братам по всїй Македониї. Благаємо ж вас, браттє, достаткувати ще більш,
11ráng tập ăn ở cho yên lặng, săn sóc việc riêng mình, lấy chính tay mình làm lụng, như chúng tôi đã dặn bảo anh em,
11і щоб пильно дбали (про те, щоб) бути тихими, та чинити своє, та робити своїми руками, яко ж ми заповідали вам,
12hầu cho ăn ở với người ngoại cách ngay thẳng, và không thiếu chi hết.
12щоб ви чесно ходили проти тих, що осторонь (вас), і не знали нужди нї в чому.
13Hỡi anh em, chúng tôi chẳng muốn anh em không biết về phần người đã ngủ, hầu cho anh em chớ buồn rầu như người khác không có sự trông cậy.
13Не хочу ж, браттє, щоб ви не відали про тих, що впокоїлись, щоб не скорбіли ви, як инші, що не мають надїї.
14Vì nếu chúng ta tin Đức Chúa Jêsus đã chết và sống lại, thì cũng vậy, Đức Chúa Trời sẽ đem những kẻ ngủ trong Đức Chúa Jêsus cùng đến với Ngài.
14Бо коли віруємо, що Христос умер і воскрес, так Бог і тих, що поснули в Ісусї, приведе з Ним.
15Vả, nầy là điều chúng tôi nhờ lời Chúa mà rao bảo cho anh em: chúng ta là kẻ sống, còn ở lại cho đến k” Chúa đến, thì không lên trước những người đã ngủ rồi.
15Се бо вам глаголемо словом Господнїм, що ми, которі зостанемось живими до приходу Господнього, не попередимо тих, що впокоїлись.
16Vì sẽ có tiếng kêu lớn và tiếng của thiên sứ lớn cùng tiếng kèn của Đức Chúa Trời, thì chính mình Chúa ở trên trời giáng xuống; bấy giờ những kẻ chết trong Đấng Christ, sẽ sống lại trước hết.
16Сам бо Господь з повелїннєм, з голосом архангелським і з трубою Божою зійде з неба, і мертві в Христї воскреснуть найперше;
17Kế đến chúng ta là kẻ sống, mà còn ở lại, sẽ cùng nhau đều được cất lên với những người ấy giữa đám mây, tại nơi không trung mà gặp Chúa, như vậy chúng ta sẽ ở cùng Chúa luôn luôn.
17потім ми, которі зостанемось живі, вкупі з ними будемо підхоплені в хмарах назустріч Господеві на воздух, і так завсїди з Господем будемо.
18Thế thì, anh em hãy dùng lời đó mà yên ủi nhau.
18Тим же втїшайте один одного словами сими.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.