Đa
Chapter 12
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Trong kỳ đó, Mi-ca-ên, quan trưởng lớn, là đấng đứng thay mặt con cái dân ngươi sẽ chổi dậy. Lúc đó sẽ có tai nạn, đến nỗi từ khi mới có nước đến kỳ đó cũng chẳng có như vậy bao giờ. Bấy giờ, trong vòng dân sự ngươi, kẻ nào được ghi trong quyển sách kia thì sẽ được cứu.
1To naah nangmah ih kaminawk pakaakung, angraeng kalen Mikael to angzo tih; prae oh amtong tangsuek na hoi vaihi khoek to kaom vai ai, patangkhang raihaih to om tih. To naah cabu thungah kaom nangmah ih kaminawk loe loih o boih tih.
2Nhiều kẻ ngủ trong bụi đất sẽ thức dậy, kẻ thì để được sự sống đời đời, kẻ thì để chịu sự xấu hổ nhơ nhuốc đời đời.
2Maiphu thungah iip kami paroeai angthawk o tih, thoemto kaminawk loe dungzan hinghaih ah angthawk o ueloe, thoemto kaminawk loe azathaih hoi dungzan lokcaekhaih ah angthawk o tih.
3Những kẻ khôn sáng sẽ được rực rỡ như sự sáng trên vòng khung; và những kẻ dắt đem nhiều người về sự công bình sẽ sáng láng như các ngôi sao đời đời mãi mãi.
3Palungha kaminawk loe van aanghaih baktih toengah aang o tih; kami paroeai toenghaih thungah zaehoikung loe cakaeh baktiah dungzan hoi dungzan khoek to aang tih.
4Còn như ngươi, hỡi Đa-ni-ên, ngươi hãy đóng lại những lời nầy, và hãy đóng ấn sách nầy cho đến kỳ cuối cùng. Nhiều kẻ sẽ đi qua đi lại, và sự học thức sẽ được thêm lên.
4Toe Aw Daniel nang loe, atue boeng khoek to loknawk to taphong hmah, cabu to catui daeng ah; paroeai kaminawk loe ahnuk ahmaa cawn o ueloe, palunghahaih to angpung tih.
5Bấy giờ, ta, Đa-ni-ên nhìn xem, và nầy, có hai người khác đang đứng, một người ở bờ bên nầy sông, một người ở bờ bên kia.
5To pacoengah Kai, Daniel mah ka khet naah, vapui hae bang zaeh ah maeto, ho bang zaeh ah maeto kangdoe, kalah kami hnetto ka hnuk.
6Một người hỏi người mặc vải gai đang đứng ở trên nước sông, rằng: Đến cuối cùng những sự lạ nầy được bao lâu?
6Nihnik thung ih maeto mah puu ngan kahni angkhuk, vapui nuiah angdoe kami khaeah, Hae dawnrai hmuennawk boenghaih atue nasetto maw akra tih? tiah a dueng.
7Ta nghe người mặc vải gai đứng trên nước sông, người cất tay hữu và tay tả lên trời, chỉ Đấng hằng sống mà thề rằng sẽ trải qua một kỳ, những kỳ, và nửa kỳ; và khi quyền của dân thánh đã bị tan tác hết, thì các sự nầy đều xong.
7Puu ngan khukbuen hoiah amthoep vapui nuiah angdoe kami loe, a ban to van ah payangh tahang hmaek moe, atue maeto, atuenawk, atue ahap thungah om tih, ahmuen kruekah kaciim kaminawk ih thacakhaih ampraek phang pacoengah loe, hae hmuennawk boih hae boeng tih boeh, tiah dungzan ah kahing Sithaw ih ahmin hoiah sak ih lokkamhaih to ka thaih.
8Ta, Đa-ni-ên, nghe những điều đó, nhưng ta không hiểu. Và ta nói rằng: Lạy chúa tôi, cuối cùng các sự nầy sẽ ra thể nào?
8To lok to ka thaih, toe ka thaikop ai pongah, Aw ka Angraeng, hae hmuennawk loe kawbangmaw boeng tih? tiah ka naa.
9Người trả lời rằng: Hỡi Đa-ni-ên, hãy đi; bởi vì những lời nầy đã đóng lại và đóng ấn cho đến kỳ cuối cùng.
9Anih mah, Daniel, caeh lai ah; boenghaih pha ai karoek to, to loknawk to taphong han ai ah catui daeng ah oh boeh, tiah ang naa.
10Sẽ có nhiều kẻ tự làm nên tinh sạch và trắng, và được luyện lọc. Nhưng những kẻ dữ sẽ cứ làm điều dữ; trong những kẻ dữ chẳng ai sẽ hiểu; song kẻ khôn sáng sẽ hiểu.
10Paroeai kaminawk loe tanoekhaih oh naah ciim o ueloe, coek koi om ai ah anglung o tih, toe kasae kaminawk loe sethaih sah o poe tih; palungha kaminawk loe thaikop o tih, toe kasae kaminawk loe thaikophaih tawn o mak ai.
11Từ kỳ trừ bỏ của lễ thiêu hằng dâng và sự gớm ghiếc làm cho hoang vu sự được lập lên, thì sẽ có một ngàn hai trăm chín mươi ngày.
11Ni thokkruek sak ih angbawnhaih to phraek ving moe, panuet thok hmuen sahkung angzohhaih atue hoi kamtong ni sang, cumvai hnet, qui takawtto akra tih.
12Phước thay cho kẻ đợi, và đến một ngàn ba trăm ba mươi lăm ngày!
12Ni sang, cumvai thum, pumphae panga karoek to zing kami loe tahamhoih.
13Còn ngươi, hãy đi, cho đến có kỳ cuối cùng. Ngươi sẽ nghỉ ngơi; và đến cuối cùng những ngày, ngươi sẽ đứng trong sản nghiệp mình.
13Toe nang loe boeng khoek to caeh ah; to pacoengah nang hak tih, boenghaih tue phak naah na hnuk ih qawktoep hanah nang thawk let tih, tiah ang naa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.