Đa 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Trong năm đầu đời vua Đa-ri-út, người Mê-đi, ta đã dấy lên để giúp đỡ người và làm cho mạnh.
1Kai loe Median kami Darius angraenghaih saningto haih naah, anih to thapaek moe, caksak hanah kang doet.
2Bây giờ ta sẽ cho ngươi biết sự chân thật. Nầy, còn có ba vua trong nước Phe-rơ-sơ sẽ dấy lên, lại vua thứ tư có nhiều của cải hơn hết thảy; và khi của cải làm cho vua đó nên mạnh, thì người xui giục mọi người nghịch cùng nước Gờ-réc.
2Vaihi loktang lok to kang thuih han. Khenah, Persia prae ah siangpahrang thumto angzo vop tih; palito haih siangpahrang loe kalah siangpahrangnawk boih pongah angraeng kue tih: anih loe angraenghaih mah thacaksak ueloe, Grik prae to tuk hanah kaminawk boih pahruek tih.
3Song sẽ có một vua mạnh dấy lên, lấy quyền lớn cai trị và làm theo ý mình.
3To pacoengah thacak siangpahrang maeto angzo tih, anih loe thacakhaih hoiah uk ueloe, a koeh baktiah sah tih.
4Khi vua ấy đã dấy lên, thì nước người bị xé và chia ra theo bốn gió của trời, nhưng không truyền lại cho con cháu, cũng không như quyền đã dùng mà cai trị trước nữa; vì nước người sẽ bị nhổ và phó cho người khác ngoài những người đó.
4Toe a uk ih prae loe koi ueloe, van takhi songhaih tlim ah prae palito ah ampraek o tih: angmah ih acaengnawk khaeah prae to paek mak ai, a thacakhaih hoi uk ih prae baktiah doeh om mak ai; acaeng kalah kaminawk mah anih ih prae to la pae o ving tih.
5Vua phương nam sẽ được mạnh; nhưng một trong các tướng của vua sẽ được mạnh hơn vua, và có quyền cai trị; quyền người sẽ lớn lắm.
5Aloih bang ih siangpahrang loe thacak tih, angmah angraengnawk thung ih maeto loe angmah pongah thacak kue ueloe, paroeai thacakhaih hoiah a prae to uk tih.
6Đến cuối cùng mấy năm, các vua đó sẽ đồng minh với nhau; công chúa vua phương nam đến cùng vua phương bắc để kết hòa hảo. Nhưng sức của cánh tay công chúa chắc không được lâu; quyền của vua phương bắc và cánh tay người cũng chẳng còn; nhưng công chúa và những kẻ đã dẫn nó đến, và người sanh ra nó, cùng kẻ đã giúp đỡ nó trong lúc đó đều sẽ bị nộp.
6Saning boeng naah nihcae loe nawnto angkom o tih; aloih bang siangpahrang canu loe palungduehaih sak hanah, aluek bang siangpahrang khaeah caeh tih; toe siangpahrang canu loe a thacakhaih tawn poe mak ai; a sava siangpahrang thacakhaih hoi ukhaih doeh cak poe mak ai; to nathuem ah siangpahrang canu bomkung, anih cunkung hoi thapaek kaminawk to hum o boih tih.
7Một chồi ra từ rễ công chúa, dấy lên để nối ngôi nó, mà đến cùng cơ binh, vào trong đồn lũy vua phương bắc, đánh và thắng được.
7Toe siangpahrang canu acaeng thung hoiah aloih bang prae ukkung siangpahrang maeto tacawt tih; anih mah angmah ih misatuh kami hoiah aluek bang siangpahrang ih vangpui to tuh ueloe, pazawk tih:
8Người bắt cả các thần họ làm phu tù đem sang nước Ê-díp-tô, cả các tượng đúc và các khí mạnh bằng vàng bằng bạc nữa; đoạn trong vài năm, người sẽ không đánh vua phương bắc.
8siangpahrang mah nihcae ih sithawnawk, krangnawk, sui, sum kanglung hoi sak ih atho kana boengloengnawk to, Izip prae ah phaw o tih; anih loe aluek bang siangpahrang pongah saning sawk kue tih.
9Vua nầy sẽ tiến vào nước vua phương nam, nhưng lại trở về xứ mình.
9To pacoengah aluek bang siangpahrang loe aloih bang siangpahrang prae tuk hanah akun tih, toe angmah prae ah amlaem let tih.
10Hai con trai vua phương bắc đi chiến trận, nhóm một đoàn cơ binh lớn, sẽ đến, sẽ tràn ra và đi qua; chúng nó sẽ trở về và chiến trận cho đến đồn lũy vua phương nam.
10Toe a capanawk mah misatuk han pahruek o ueloe, paroeai misatuh kaminawk to kok o tih; nihcae loe pakaa thai ai kalong tui baktiah angzo o tih, anih loe amlaem let ueloe, a loih bang siangpahrang vangpui sipae khoek to misatuk hanah amsak tih.
11Bấy giờ vua phương nam tức giận, ra ngoài để đánh nhau cùng vua phương bắc, sắp sẵn sàng một cơ binh đông, và cơ binh của vua phương bắc phải phó vào tay người.
11To naah aloih bang siangpahrang to palungphui ueloe, anih mah aluek bang siangpahrang to tuh tih; aluek bang siangpahrang loe pop parai misatuh kaminawk to tawnh, toe aloih bang siangpahrang mah anih to pazawk tih.
12Cơ binh đó tan rồi, thì lòng vua phương nam sẽ lên kiêu ngạo. Người sẽ làm cho ngã xuống bấy nhiêu vạn người, nhưng không được thắng.
12Pop parai misatuh kaminawk pazawk pacoengah, aloih bang ih siangpahrang loe amoek ueloe, sang hato pongah kanoih pop parai kaminawk to hum tih; toe misa pazawkhaih to cak poe mak ai.
13Vua phương bắc sẽ trở về, thâu nhóm cơ binh đông hơn nữa; và đến cuối cùng các kỳ tức là các năm, người sẽ đến với một cơ binh lớn và đồ rất nhiều.
13Aluek bang siangpahrang loe hmaloe ih kami pong pop kue ah, misatuh kaminawk to kok tih, saning nazetto maw akra pacoengah, maiphaw congca hoiah amthoep ueloe, kanoih parai misatuh kaminawk hoi nawnto angzo let tih.
14Trong khi ấy nhiều người nổi lên nghịch cùng vua phương nam, và các con cái của kẻ hung dữ trong dân ngươi sẽ dấy lên, hầu cho ứng nghiệm sự hiện thấy, nhưng họ sẽ ngã xuống.
14To naah aloih bang siangpahrang loe misa tawn mang tih; hnuksakhaih akoep hanah angmah ih kaminawk mah anih to misa angthawk o thuih tih; toe nihcae mah pazawk o mak ai.
15Vậy vua phương bắc sẽ đến; dựng đồn lũy, lấy một thành vững bền; và quân phương nam, dầu cho đến quân tinh nhuệ nữa, cũng không thể đứng vững được. Vì chẳng có sức nào chống lại được.
15To pongah aluek bang siangpahrang to angzo tih, misa anghawkhaih long khaw to takae o ueloe, kacakah pakaa ih vangpui to la o tih: aloih bang misatuh kaminawk loe pakaahaih tha tawn o mak ai, kahoih koek qoih ih misatuh kaminawk mah doeh pakaa o thai mak ai.
16Nhưng kẻ đến đánh nó sẽ làm tùy ý mình, và chẳng có ai đang lại với người. Người sẽ đứng trong đất vinh hiển, cầm sự hủy phá trong tay.
16Anih tuh kami loe a koeh baktih toengah hmuen to sah tih, mi doeh a hma ah angdoe thai mak ai: anih mah lensawk prae to tuh ueloe, amrosak tih.
17Người quyết lòng lấy sức của cả nước mình mà đến; đoạn, người sẽ giao hòa với nó, và sẽ làm ứng nghiệm; nó sẽ đem con gái của đàn bà cho nó, để làm bại hoại; nhưng nó sẽ không đứng được và cũng không thuộc về người.
17Anih loe katoeng kaminawk to angmah khaeah hoi ueloe, prae thacakhaih boih hoiah aloih bang prae thungah akun hanah tha pathok tih; aloih bang ih siangpahrang to amrosak hanah, aluek bang ih siangpahrang mah nongpata maeto paek tih; toe nongpata mah anih han toksah pae mak ai, anih han atho doeh om mak ai.
18Đoạn, người quay sang các cù lao và chiếm lấy nhiều nơi. Nhưng một vua sẽ làm cho thôi sự sỉ nhục người làm ra, và còn làm cho sự đó lại đổ trên người.
18To pacoengah aluek bang siangpahrang loe tuipui thung ih praenawk bangah angqoi ueloe, kanoih parai kaminawk to naeh tih: toe misatuh angraeng maeto mah to kaminawk nuiah sak ih kahoih ai hmuen to amtuengsak han ai ah, a sak ih kahoih ai hmuen to misatuh siangpahrang nuiah krahsak lat tih.
19Đoạn người sẽ trở mặt về các đồn lũy đất mình; nhưng chắc phải vấp và ngã, và chẳng được tìm thấy nữa.
19To pacoengah anih loe sipae hoi takui ih misa abuephaih kaom angmah prae ah amlaem let tih; toe anih loe loklam ah amtimh tih, hnuk let han om mak ai boeh.
20Bấy giờ có một vua khác sẽ nối ngôi người, sai kẻ bức hiếp đi qua nơi vinh hiển của nước; nhưng trong mấy ngày người sẽ phải bại hoại, chẳng vì cơn giận dữ hay trận chiến tranh nào cả.
20Anih toksakhaih ahmuen toepkung aluek bang ih siangpahrang loe lensawk siangpahrang prae to caksak poe hanah, tamut cong kami khaeah tamut cong hanah lok to paek tih; toe saning akra ai ah anih loe palungphuihaih pongah na ai, misa angtukhaih pongah doeh na ai ah, anghma angtaa tih.
21Lại có kẻ đáng khinh dể lên thay vì vua đó, mà người ta không tôn người làm vua; nhưng người sẽ đến lúc yên ổn, dùng lời siểm nịnh mà mưu chiếm lấy nước.
21Anih ih qawktoep hanah siangpahrang qawktoep kami ah suek ih siangpahrang ih acaeng ai, panuet thok kami maeto mah qawk to toep tih; toe anih loe tha patoh ai ah lunghoita hoiah angzo ueloe, kasae pacaenghaih hoiah prae to la tih.
22Những cơ binh đầy tràn, sẽ bị thua và vỡ tan trước người, cả đến vua của sự giao ước cũng vậy.
22Tui baktiah thacak misatuh kaminawk to a hma hoiah amrosak boih tih; ue, Sithaw lokmaihaih kasah zaehoikung angraeng doeh paduek tih.
23Dầu có lập hòa ước với vua kia, người cũng làm việc cách dối trá; đem quân đến và được mạnh bởi một dân ít người;
23To tiah anih mah angdaehaih to sah tih, toe alinghaih hoiah ni angdaehhaih to sah tih; kami zetta e, anih loe thacak tih.
24người sẽ nhân lúc yên ổn chiếm lấy các khu đất tốt nhất trong tỉnh, và sẽ làm điều mà tổ phụ và liệt tổ người chưa hề làm; lấy những đồ đã cướp đã giựt được và của cải mà chia cho những người theo mình; lập mưu đánh các đồn lũy, nhưng chỉ trong một thì mà thôi.
24Anih loe misa angtukhaih om ai ah, poek ai pui hoiah caaknaek pop koek prae thungah akun tih; anih loe ampanawk hoi ampa ih ampanawk mah sak o vai ai ih hmuen to sah tih: a lak ih hmuenmae congcanawk to minawk hanah pazet tih; kacakah pakaa ih vangpui to atue setta thung lak hanah pacaeng tih.
25Đoạn, vua đó lại phấn chấn sức mình và lòng mình, dùng một cơ binh lớn đánh vua phương nam. Vua phương nam sẽ đi đánh giặc bằng một cơ binh lớn và mạnh lắm; nhưng người không thể chống cự lại được, bởi vì sẽ có người ta lập mưu nghịch cùng người.
25Anih mah pop parai misatuh kami to pakhueng ueloe, misahoihaih hoiah aloih bang ih siangpahrang to tuh tih: aloih bang ih siangpahrang doeh kating ai pop misatuh kami thacakhaih hoiah misatuk hanah amsak toeng tih; toe aloih bang ih siangpahrang nuiah kasae sak han pacaeng o pongah, anih loe angdoe thai mak ai.
26Những kẻ ăn trong bàn vua sẽ làm cho vua bại hoại; cơ binh người sẽ tràn ra và nhiều người bị giết và ngã xuống.
26Ue, angmah pacah ih kaminawk mah siangpahrang to hum o tih; to naah anih ih misatuh kaminawk loe anghma angtaa o tih; kating ai kaminawk dueh o tih.
27Có hai vua ấy, trong lòng chỉ chực làm hại; ngồi cùng bàn tiệc mà nói dối; song sự đó chẳng thành, vì sẽ còn có sự cuối cùng nơi kỳ đã định.
27Siangpahrang hnik loe kahoih ai hmuen to poek hoi ueloe, caboi maeto nuiah amsawnlok to thui hoi tih; toe atim hoi haih to koep thai mak ai: long boenghaih loe atue khaehhaih phak naah ni om tih.
28Vua sẽ trở về đất mình với nhiều của cải lắm; lòng người đã rắp đối địch cùng giao ước thánh, và người sẽ làm theo ý mình, và trở về đất mình.
28To pacoengah aluek bang ih siangpahrang loe hmuenmae angraeng paraihaih hoiah angmah prae ah amlaem tih; to naah ciimcai lokmaihaih kasah Sithaw kaminawk to ut ueloe, hmuenmae koeh thaithue paro pae pacoengah ni angmah prae ah amlaem vop tih.
29Đến kỳ đã định, người sẽ trở lại và vào phương nam; nhưng lần sau không giống như lần trước.
29Atue khaehhaih phak naah, anih loe aloih bang ih prae to tuk hanah angzo let tih; toe hmaloe ih baktiah om mak ai, hnukkhuem ih baktiah doeh om mak ai.
30Vì những tàu ở Kít-tim sẽ đến nghịch cùng người; cho nên người sẽ lo buồn và trở về. Người sẽ tức giận nghịch cùng giao ước thánh, và làm theo ý mình. Người sẽ trở về, và coi trọng những kẻ bỏ giao ước thánh.
30Kittim ih palongpuinawk mah anih to pakaa khoep ueloe, palungnat hoiah amlaem let tih; anih amlaem let naah, ciimcai Sithaw lokmaihaih, tiah doeh sah ai kaminawk hoiah ampui sah tih, anih loe palungphui loiah ciimcai Sithaw khaeah lokmaihaih sah kaminawk to paro tih.
31Những quân lính của người mộ sẽ dấy lên, làm ô uế nơi thánh cùng đồn lũy, cất của lễ thiêu hằng dâng, và lập sự gớm ghiếc làm ra sự hoang vu.
31Anih mah angmah ih misatuh kaminawk to pahruek ueloe, hmuenciim to amhnong sak tih; ni thokkruek sak ih angbawnhaih to pakaa o ving ueloe, to ahmuen ah kamrosak thaih panuet thok hmuen to suem o tih.
32Người dùng lời nịnh hót mà dỗ dành những kẻ làm sự dữ nghịch cùng giao ước; nhưng dân sự biết Đức Chúa Trời mình sẽ mạnh mẽ mà làm.
32Siangpahrang mah lokmaihaih tiah doeh sah ai kaminawk anih khaeah athum o thai hanah, alinghaih lok hoiah zoek tih; toe Sithaw panoek kaminawk loe thacakhaih hoiah anih ih lok to aek o tih.
33Những kẻ khôn sáng trong dân sẽ dạy dỗ nhiều người; nhưng họ sẽ phải ngã bởi gươm, bởi ngọn lửa, bởi sự phu tù và sự cướp bóc lâu ngày.
33Kaminawk thung ih palungha kaminawk mah kanoih parai kaminawk to loklam patuek tih; toe nihcae loe pop parai ani thungah sumsen hoi humhaih, hmai hoi qoenghaih, misong ah naehhaih hoi hmuenmae lomhaih to tong o tih.
34Trong khi họ sa ngã, họ cũng sẽ được cứu một ít; song nhiều kẻ sẽ lấy lời nịnh hót mà theo họ.
34To tiah nihcae raihaih tongh o naah, abomhaih zetta ni hnu o tih; toe poekcak ai kaminawk loe kami aling thaih kaminawk hoiah amzok o tih.
35Trong những kẻ khôn sáng sẽ có mấy người sa ngã, hầu cho luyện lọc chúng nó, làm cho tinh sạch và trắng, cho đến kỳ sau rốt, vì việc đó còn có kỳ nhất định.
35Atue boenghaih pha ai karoek to, nihcae thung ih thoemto panoekhaih tawn kaminawk to ciimsak moe, coek koi om ai ah anglungsak hanah, nihcae loe amtimh o tih; to hmuen loe anih mah atue khaehhaih karoek to om tih.
36Vua sẽ làm theo ý muốn mình; kiêu ngạo và lên mình cao hơn hết các thần; nói những lời lạ lùng nghịch cùng Đức Chúa Trời của các thần. Người sẽ được may mắn cho đến khi cơn thạnh nộ Chúa được trọn, bởi vì điều gì đã có chỉ định thì phải ứng nghiệm.
36Siangpahrang loe a koeh baktiah hmuen to sah tih, sithawnawk boih pong kasang ah angmah hoi angmah to amkoeh ueloe, amlue tih; anih mah sithawnawk ih Sithaw lok aekhaih to thui tih, anih loe Sithaw palungphuihaih akoep ai karoek to khosak hoih tih; to hmuen loe lok takroek tangcae ih baktiah om tih.
37Người sẽ không đoái xem các thần của tổ phụ mình, cùng kẻ mà đàn bà vẫn mến. Người sẽ chẳng coi thần nào ra gì; bởi vì người tôn mình lên cao hơn hết cả.
37To siangpahrang loe ampanawk ih sithaw, nongpatanawk mah koeh ih kawbaktih sithaw doeh khingyahaih tawn mak ai; tih boih pong kasang ah angmah hoi angmah to amkoeh tih.
38Nhưng người sẽ ở chỗ mình tôn kính thần của các đồn lũy; người sẽ lấy vàng, bạc, đá quí, và những vật tốt đẹp mà tôn kính thần tổ phụ mình không biết.
38Toe nihcae pakoeh zuengah misa buephaih kacak sipae to sithaw ah pakoeh tih; anih loe ampanawk mah panoek vai ai ih sithaw to pakoeh lat pongah, to sithaw to sui, sum kanglung, atho kana thlung, koeh koi kaom hmuenmaenawk hoiah khingyahaih paek tih.
39Người sẽ cậy thần lạ giúp cho mà lấy các đồn lũy vững bền, và người sẽ ban thêm sự vinh hiển cho kẻ nào nhận mình. Người cho họ cai trị nhiều người, và chịu tiền bạc mà chia đất.
39Angmah panoek ih prae kalah sithaw bok kaminawk abomhaih rang hoiah, kacak parai misa angvaenghaih sipae to tuh tih, to tiah a lensawkhaih to sang aep tih: to kaminawk to ukkung ah suem ueloe, nihcae han prae to pazet tih.
40Đến kỳ sau rốt, vua phương nam sẽ tranh chiến cùng người. Vua phương bắc đem xe binh, lính kỵ và nhiều tàu, xông đến vua đó như cơn gió lốc. Người sẽ lấn vào các nước, tràn tới và đi qua.
40Atue boenghaih phak naah loe aloih bang ih siangpahrang mah aluek bang ih siangpahrang to tuh tih; aluek bang ih siangpahrang loe hrang lakoknawk, hrang angthueng misatuh kaminawk, pop parai palongpuinawk hoiah angzo ueloe, anih to kamhae takhi baktiah tuh tih: to prae thungah tui kalong baktiah akun ueloe, nihcae to tuh pazawk tih.
41Người sẽ vào đến đất vinh hiển, và nhiều nước sẽ bị đổ. Song những người Ê-đôm, người Mô-áp và những kẻ làm đầu trong dân Am-môn sẽ thoát khỏi tay người.
41Anih loe lensawk prae thungah doeh akun tih, pop parai prae kaminawk to dueh o tih; toe Edom, Moab hoi Ammon prae zaehoikungnawk loe anih ban thung hoi loih o tih.
42Người sẽ giang tay ra trên các nước, và đất Ê-díp-tô sẽ không thoát khỏi.
42A thacakhaih ban hoiah pop parai praenawk to la tih, Izip prae doeh loih mak ai.
43Người sẽ chiếm lấy các của báu, vàng và bạc, cùng hết thảy đồ quí báu của Ê-díp-tô. Dân Li-by và dân Ê-thi-ô-bi sẽ theo sau người.
43Toe anih mah sui, sum kanglung hoi Izip prae thung ih atho kana hmuen congcanawk to la boih tih; Lybia hoi Ethiopia doeh pazawk tih.
44Song những tin tức từ phương đông và phương bắc sẽ đến làm cho người bối rối; người sẽ giận lắm mà đi ra để tàn phá và hủy diệt nhiều người.
44Toe ni angyae bang hoi aluek bang ih tamthang mah anih to tasoehsak tih; to pongah anih loe palungphui parai ueloe, pop parai kaminawk hum hanah caeh tih.
45Người sẽ đặt các trại của cung mình ở khoảng giữa biển cùng núi vinh hiển và thánh. Song người sẽ đến sự cuối cùng mình, và chẳng có ai đến giúp đỡ người cả.
45Anih mah tuipui hoi lensawk ciimcai mae salakah kahni im to sah tih; toe anih loe bomkung tawn ai ah, boenghaih to pha tih.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.