Đa 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibal Olcim (Matupi Chin)
1Trong năm đầu đời vua Đa-ri-út, người Mê-đi, ta đã dấy lên để giúp đỡ người và làm cho mạnh.
1Kai khaw Mede Darius kah a kum khat dongah tah anih taengah lunghim la om ham neh moem hamla kai m'pai sak.
2Bây giờ ta sẽ cho ngươi biết sự chân thật. Nầy, còn có ba vua trong nước Phe-rơ-sơ sẽ dấy lên, lại vua thứ tư có nhiều của cải hơn hết thảy; và khi của cải làm cho vua đó nên mạnh, thì người xui giục mọi người nghịch cùng nước Gờ-réc.
2Te dongah nang taengah oltak kan thui coeng. Persia ah manghai pathum phoe pueng vetih a pali tah anmih boeih lakah a len la khuehtawn neh boei ni ne. Te vaengah a thadueng neh a khuehtawn loh Javan ram pum te a haeng ni.
3Song sẽ có một vua mạnh dấy lên, lấy quyền lớn cai trị và làm theo ý mình.
3Manghai hlangrhalh a pai vaengah ukkung boeiping la a taemrhai vetih a kolonah bangla a saii ni.
4Khi vua ấy đã dấy lên, thì nước người bị xé và chia ra theo bốn gió của trời, nhưng không truyền lại cho con cháu, cũng không như quyền đã dùng mà cai trị trước nữa; vì nước người sẽ bị nhổ và phó cho người khác ngoài những người đó.
4Anih a pai neh a ram te rhek vetih vaan khohli pali taengla a haeh ni. A hmailong te khui pawt vetih a taemrhai ham tluk mahpawh. A ram te a phong pah vetih te rhoek bal lakah a tloe taengla a paek ni.
5Vua phương nam sẽ được mạnh; nhưng một trong các tướng của vua sẽ được mạnh hơn vua, và có quyền cai trị; quyền người sẽ lớn lắm.
5Tuithim manghai khaw moem uh suidae a mangpa rhoek lamlong khaw anih lakah moem uh vetih a khohung te ukkung boeiping loh a taemrhai ni.
6Đến cuối cùng mấy năm, các vua đó sẽ đồng minh với nhau; công chúa vua phương nam đến cùng vua phương bắc để kết hòa hảo. Nhưng sức của cánh tay công chúa chắc không được lâu; quyền của vua phương bắc và cánh tay người cũng chẳng còn; nhưng công chúa và những kẻ đã dẫn nó đến, và người sanh ra nó, cùng kẻ đã giúp đỡ nó trong lúc đó đều sẽ bị nộp.
6Kum a thoknah dongah tah patai uh thae vetih tuithim manghai canu rhoek loh vanat la saii hamla tlangpuei manghai te a paan ni. Tedae a ban thaa ueh pawt vetih cak mahpawh. A ban khaw a puei taengah a paek vetih anih aka sa neh anih aka moem rhoek khaw hnin at dongah hma ni.
7Một chồi ra từ rễ công chúa, dấy lên để nối ngôi nó, mà đến cùng cơ binh, vào trong đồn lũy vua phương bắc, đánh và thắng được.
7A kho ah a yung a pae te cawn vetih tatthai te a paan ni. Tlangpuei manghai kah lunghim khuila kun vetih amih a saii nen te moem uh ni.
8Người bắt cả các thần họ làm phu tù đem sang nước Ê-díp-tô, cả các tượng đúc và các khí mạnh bằng vàng bằng bạc nữa; đoạn trong vài năm, người sẽ không đánh vua phương bắc.
8Amih kah pathen rhoek khaw, a boeimang neh, a sahnaih hnopai neh, cak neh sui khaw Egypt loh tamna la a khuen ni. Te daengah ni anih te kum a yet tlangpuei manghai taengah a pai eh.
9Vua nầy sẽ tiến vào nước vua phương nam, nhưng lại trở về xứ mình.
9Te phoeiah tuithim manghai kah ram te a muk suidae amah kho la mael ni.
10Hai con trai vua phương bắc đi chiến trận, nhóm một đoàn cơ binh lớn, sẽ đến, sẽ tràn ra và đi qua; chúng nó sẽ trở về và chiến trận cho đến đồn lũy vua phương nam.
10A ca rhoek neh a ca rhoek tah huek uh tih tatthai hlangping la muep tingtun uh ni. Te vaengah pakhat te kun rhoe kun vetih a yo phoeiah a poeng ni. A mael vaengah khaw huek uh vetih a lunghim, a lunghim duela huek uh ni.
11Bấy giờ vua phương nam tức giận, ra ngoài để đánh nhau cùng vua phương bắc, sắp sẵn sàng một cơ binh đông, và cơ binh của vua phương bắc phải phó vào tay người.
11Tuithim manghai te pae vetih a paan ni. Anih taengah tlangpuei manghai neh a vathoh vetih hlangping neh muep a pai thil ni. Tedae hlangping te anih kut ah ni a paek eh.
12Cơ binh đó tan rồi, thì lòng vua phương nam sẽ lên kiêu ngạo. Người sẽ làm cho ngã xuống bấy nhiêu vạn người, nhưng không được thắng.
12Hlangping a khuen vaengah a thinko te a pomsang la a pomsang ni. Tedae thawngrha a cungku sak akhaw tanglue mahpawh.
13Vua phương bắc sẽ trở về, thâu nhóm cơ binh đông hơn nữa; và đến cuối cùng các kỳ tức là các năm, người sẽ đến với một cơ binh lớn và đồ rất nhiều.
13Tlangpuei manghai te mael vetih lamhma kah pilnu hlangping la pai ni. Kum tue a bawtnah dongah tah tatthai pilnu neh, khuehtawn boeiping neh pai rhoe pai ni.
14Trong khi ấy nhiều người nổi lên nghịch cùng vua phương nam, và các con cái của kẻ hung dữ trong dân ngươi sẽ dấy lên, hầu cho ứng nghiệm sự hiện thấy, nhưng họ sẽ ngã xuống.
14Te vaeng tue ah tuithim manghai te muep a pai thil uh vetih mangthui phoe sak hamla na pilnam kah dingca ca a phueih suidae paloe uh ni.
15Vậy vua phương bắc sẽ đến; dựng đồn lũy, lấy một thành vững bền; và quân phương nam, dầu cho đến quân tinh nhuệ nữa, cũng không thể đứng vững được. Vì chẳng có sức nào chống lại được.
15Te phoeiah tlangpuei manghai ha pai vetih tanglung a lun ni. Te vaengah hmuencak khopuei te a loh vetih tuithim kah ban loh oel mahpawh. A pilnam hlangrhoei rhoek pataeng khaw a pai hamla thadueng tal ni.
16Nhưng kẻ đến đánh nó sẽ làm tùy ý mình, và chẳng có ai đang lại với người. Người sẽ đứng trong đất vinh hiển, cầm sự hủy phá trong tay.
16Anih taengla aka pha te a kolonah bangla a saii vetih a mikhmuh ah pai uh mahpawh. Kirhang khohmuen te a thoh vetih amah kut khuiah a tlak sak ni.
17Người quyết lòng lấy sức của cả nước mình mà đến; đoạn, người sẽ giao hòa với nó, và sẽ làm ứng nghiệm; nó sẽ đem con gái của đàn bà cho nó, để làm bại hoại; nhưng nó sẽ không đứng được và cũng không thuộc về người.
17A ram pum kah saithainah neh kun hamla a mikhmuh ah a tawn ni. A taengah a thuem la a saii vetih a canu a yuu la a paek ni. Te te phae cakhaw coeng hae pawt vetih a taengah om hae mahpawh.
18Đoạn, người quay sang các cù lao và chiếm lấy nhiều nơi. Nhưng một vua sẽ làm cho thôi sự sỉ nhục người làm ra, và còn làm cho sự đó lại đổ trên người.
18Te phoeiah mael vetih sanglak la a maelhmai a khueh ni. Te vaengah muep a loh akhaw a kokhahnah rhalboei khaw amah la kangkuen vetih a kokhahnah loh om kolla amah taengla mael ni.
19Đoạn người sẽ trở mặt về các đồn lũy đất mình; nhưng chắc phải vấp và ngã, và chẳng được tìm thấy nữa.
19Te vaengah a maelhmai te a khohmuen kah lunghim taengla la mael ni. Tedae paloe vetih a cungku phoeiah phoe voel mahpawh.
20Bấy giờ có một vua khác sẽ nối ngôi người, sai kẻ bức hiếp đi qua nơi vinh hiển của nước; nhưng trong mấy ngày người sẽ phải bại hoại, chẳng vì cơn giận dữ hay trận chiến tranh nào cả.
20Anih hmuen kah aka pai loh ram kah boeilennah soah laisuk a paan sak ni. Tedae khohnin pakhat dongah bawt vetih thintoek neh om kolla caemtloek khuiah khaw om mahpawh.
21Lại có kẻ đáng khinh dể lên thay vì vua đó, mà người ta không tôn người làm vua; nhưng người sẽ đến lúc yên ổn, dùng lời siểm nịnh mà mưu chiếm lấy nước.
21Anih yueng la aka pai khaw a hnaep uh vetih a taengah ram kah mueithennah te pae uh mahpawh. Tedae ommongnah khuila a pha vaengah ram te longtlang longah a moem ni.
22Những cơ binh đầy tràn, sẽ bị thua và vỡ tan trước người, cả đến vua của sự giao ước cũng vậy.
22Lungpook bantha khaw a mikhmuh dong lamloh khoe uh vetih paipi rhaengsang bal khaw bawt ni.
23Dầu có lập hòa ước với vua kia, người cũng làm việc cách dối trá; đem quân đến và được mạnh bởi một dân ít người;
23Tedae anih neh a patai lamlong tah hlangthai palat la om vetih pongpa ni. Te vaengah namtom hlangsi neh rhoeng ni.
24người sẽ nhân lúc yên ổn chiếm lấy các khu đất tốt nhất trong tỉnh, và sẽ làm điều mà tổ phụ và liệt tổ người chưa hề làm; lấy những đồ đã cướp đã giựt được và của cải mà chia cho những người theo mình; lập mưu đánh các đồn lũy, nhưng chỉ trong một thì mà thôi.
24Ommongnah neh paeng ah thaomthathueng la kun vetih a napa neh a napa kah a napa rhoek loh a saii uh noek pawt te a saii ni. Kutbuem neh hnorhawt khaw amih ham khuehtawn la a haeh ni. A tuetang bangla a kopoek neh hmuencak te a moeh ni.
25Đoạn, vua đó lại phấn chấn sức mình và lòng mình, dùng một cơ binh lớn đánh vua phương nam. Vua phương nam sẽ đi đánh giặc bằng một cơ binh lớn và mạnh lắm; nhưng người không thể chống cự lại được, bởi vì sẽ có người ta lập mưu nghịch cùng người.
25Tuithim manghai neh tatthai pilnu taengah a thadueng neh a thinko te a haeng ni. Tuithim manghai khaw caemtloek khuiah tatthai neh muep huek uh vetih pilnu khungdaeng ni. Tedae anih te kopoek neh a moeh uh dongah pai thai mahpawh.
26Những kẻ ăn trong bàn vua sẽ làm cho vua bại hoại; cơ binh người sẽ tràn ra và nhiều người bị giết và ngã xuống.
26A buh aka ca rhoek long pataeng amah te a bawt uh vetih amah caem rhoek te a muelh vaengah rhok la muep cungku uh ni.
27Có hai vua ấy, trong lòng chỉ chực làm hại; ngồi cùng bàn tiệc mà nói dối; song sự đó chẳng thành, vì sẽ còn có sự cuối cùng nơi kỳ đã định.
27Amih manghai rhoi tah a thinko ah boethae neh caboei pakhat dongah laithae a thui rhoi dae thaihtak mahpawh. A khoning vaengah a bawtnah koep om ni.
28Vua sẽ trở về đất mình với nhiều của cải lắm; lòng người đã rắp đối địch cùng giao ước thánh, và người sẽ làm theo ý mình, và trở về đất mình.
28Khuehtawn neh amah kho la muep mael sitoe cakhaw a thinko ah cimcaihnah paipi a poe nen ni amah kho la a mael eh.
29Đến kỳ đã định, người sẽ trở lại và vào phương nam; nhưng lần sau không giống như lần trước.
29A khoning vaengah tah mael vetih tuithim la cet ni. Tedae lamhma kah bangla lamhnuk ah om mahpawh.
30Vì những tàu ở Kít-tim sẽ đến nghịch cùng người; cho nên người sẽ lo buồn và trở về. Người sẽ tức giận nghịch cùng giao ước thánh, và làm theo ý mình. Người sẽ trở về, và coi trọng những kẻ bỏ giao ước thánh.
30Anih te Kittim timbaw a paan vaengah pae vetih mael ni. Cimcaihnah paipi te kosi a hong vetih a rhoi ni. A mael vaengah cimcaihnah paipi aka hnoo te a yakming ni.
31Những quân lính của người mộ sẽ dấy lên, làm ô uế nơi thánh cùng đồn lũy, cất của lễ thiêu hằng dâng, và lập sự gớm ghiếc làm ra sự hoang vu.
31Amah kah a bantha khaw pai uh vetih lunghim rhokso a poeih uh ni. Sainoek te a phaelh uh vetih aka pong rhoek kah sarhingkoi a khueh uh ni.
32Người dùng lời nịnh hót mà dỗ dành những kẻ làm sự dữ nghịch cùng giao ước; nhưng dân sự biết Đức Chúa Trời mình sẽ mạnh mẽ mà làm.
32Paipi aka boe sak rhoek khaw hoemdawk loh a poeih ni. Tedae a Pathen aka ming pilnam tah a moem uh vetih a rhoi uh ni.
33Những kẻ khôn sáng trong dân sẽ dạy dỗ nhiều người; nhưng họ sẽ phải ngã bởi gươm, bởi ngọn lửa, bởi sự phu tù và sự cướp bóc lâu ngày.
33Pilnam aka cangbam rhoek tah tumca dongah, hmaisai neh, tamna neh, kutbuem tue neh paloe uh cakhaw a yet taengah a yakming sak ni.
34Trong khi họ sa ngã, họ cũng sẽ được cứu một ít; song nhiều kẻ sẽ lấy lời nịnh hót mà theo họ.
34A paloe uh ham vaengah khaw bomkung loh bet a bom uh vetih amih taengah olhnal rhoek muep naep uh ni.
35Trong những kẻ khôn sáng sẽ có mấy người sa ngã, hầu cho luyện lọc chúng nó, làm cho tinh sạch và trắng, cho đến kỳ sau rốt, vì việc đó còn có kỳ nhất định.
35Lungming khui lamkah khaw paloe uh suidae, amih te picai ham neh coelh ham, a bawtnah tue hil koep tingtunnah dongah a khueh ham dongah ni.
36Vua sẽ làm theo ý muốn mình; kiêu ngạo và lên mình cao hơn hết các thần; nói những lời lạ lùng nghịch cùng Đức Chúa Trời của các thần. Người sẽ được may mắn cho đến khi cơn thạnh nộ Chúa được trọn, bởi vì điều gì đã có chỉ định thì phải ứng nghiệm.
36Manghai loh a kolonah bangla a saii ni. Amah pomsang uh vetih pathen boeih lakah pantai ni. Pathen rhoek kah Pathen taengah khobaerhambae la cal ni. Tedae a oltloek a saii coeng dongah kosi a bawt duela thaihtak ni.
37Người sẽ không đoái xem các thần của tổ phụ mình, cùng kẻ mà đàn bà vẫn mến. Người sẽ chẳng coi thần nào ra gì; bởi vì người tôn mình lên cao hơn hết cả.
37A napa rhoek kah pathen te yakming pawt vetih huta sahnaih te khaw, pathen cungkuem te khaw yakming mahpawh. Tedae a cungkuem soah pomsang uh ni.
38Nhưng người sẽ ở chỗ mình tôn kính thần của các đồn lũy; người sẽ lấy vàng, bạc, đá quí, và những vật tốt đẹp mà tôn kính thần tổ phụ mình không biết.
38Te yueng la lunghim pathen te a thangpom ni. A napa rhoek loh a ming uh mueh pathen te sui neh, cak neh, lung vang neh, hlangthen neh a thangpom ni.
39Người sẽ cậy thần lạ giúp cho mà lấy các đồn lũy vững bền, và người sẽ ban thêm sự vinh hiển cho kẻ nào nhận mình. Người cho họ cai trị nhiều người, và chịu tiền bạc mà chia đất.
39Kholong pathen neh lunghim hmuencak te a saii ni. Te te aka hmat, aka hmat tah thangpomnah a yet sak ni. Amih te a yet soah a taemrhai vetih khohmuen te a phu la a tael pah ni.
40Đến kỳ sau rốt, vua phương nam sẽ tranh chiến cùng người. Vua phương bắc đem xe binh, lính kỵ và nhiều tàu, xông đến vua đó như cơn gió lốc. Người sẽ lấn vào các nước, tràn tới và đi qua.
40A bawtnah tue ah anih te tuithim manghai loh a thoeh ni. Tlangpuei manghai khaw anih taengah leng neh, marhang caem neh, sangpho neh muep hli ni. Khohmuen la a kun vaengah a muelh doela kat ni.
41Người sẽ vào đến đất vinh hiển, và nhiều nước sẽ bị đổ. Song những người Ê-đôm, người Mô-áp và những kẻ làm đầu trong dân Am-môn sẽ thoát khỏi tay người.
41Kirhang khohmuen la a kun vaengah muep paloe uh ni. Tedae Edom, Moab neh Ammon koca kah tanglue rhoek he tah anih kut lamloh loeih uh ni.
42Người sẽ giang tay ra trên các nước, và đất Ê-díp-tô sẽ không thoát khỏi.
42Khohmuen tom ah a kut a tueih vetih Egypt kho pataeng loeihnah ham om mahpawh.
43Người sẽ chiếm lấy các của báu, vàng và bạc, cùng hết thảy đồ quí báu của Ê-díp-tô. Dân Li-by và dân Ê-thi-ô-bi sẽ theo sau người.
43Sui neh cak a thuhnah te a taemrhai ni. Egypt, Lubim neh Kushi kah sanaep boeih te a khokan dongah a khueh ni.
44Song những tin tức từ phương đông và phương bắc sẽ đến làm cho người bối rối; người sẽ giận lắm mà đi ra để tàn phá và hủy diệt nhiều người.
44Tedae khocuk lamkah neh tlangpuei lamkah olthang loh anih a let sak ni. Te vaengah mitmoeng sak ham neh bit thup hamla kosi len neh ha pai ni.
45Người sẽ đặt các trại của cung mình ở khoảng giữa biển cùng núi vinh hiển và thánh. Song người sẽ đến sự cuối cùng mình, và chẳng có ai đến giúp đỡ người cả.
45A tongmang dap te tuili kah laklo cimcaihnah kirhang tlang ah a tuk ni. Tedae a bawtnah te a pha vaengah anih aka bom om mahpawh.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.