Đa
Chapter 12
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Trong kỳ đó, Mi-ca-ên, quan trưởng lớn, là đấng đứng thay mặt con cái dân ngươi sẽ chổi dậy. Lúc đó sẽ có tai nạn, đến nỗi từ khi mới có nước đến kỳ đó cũng chẳng có như vậy bao giờ. Bấy giờ, trong vòng dân sự ngươi, kẻ nào được ghi trong quyển sách kia thì sẽ được cứu.
1І встане в той час Михаїл, князь великий, що встоює за синами народу твого; й настане час лютий, якого не бувало від того часу, як постали люде, до сього часу; але спасуться в сей час зпоміж твого народу всї, що будуть знайдені записаними в книзї.
2Nhiều kẻ ngủ trong bụi đất sẽ thức dậy, kẻ thì để được sự sống đời đời, kẻ thì để chịu sự xấu hổ nhơ nhuốc đời đời.
2І багато з тих, що сплять в поросї земному, прокинеться, одні на вічне життє, другі на вічний сором і ганьбу.
3Những kẻ khôn sáng sẽ được rực rỡ như sự sáng trên vòng khung; và những kẻ dắt đem nhiều người về sự công bình sẽ sáng láng như các ngôi sao đời đời mãi mãi.
3І розумні сияти муть, неначе сьвітила на небі, а навернувші многих до праведностї — неначе зорі, повік, на завсїди.
4Còn như ngươi, hỡi Đa-ni-ên, ngươi hãy đóng lại những lời nầy, và hãy đóng ấn sách nầy cho đến kỳ cuối cùng. Nhiều kẻ sẽ đi qua đi lại, và sự học thức sẽ được thêm lên.
4А ти, Даниїле, заховай сї слова й запечатай сю книгу на останнїй час; багато прочитає її, і побільшає знаннє.
5Bấy giờ, ta, Đa-ni-ên nhìn xem, và nầy, có hai người khác đang đứng, một người ở bờ bên nầy sông, một người ở bờ bên kia.
5Тодї я, Даниїл, подививсь, і от стоять двоє инчих, один на сьому березї ріки, другий на тому березї ріки.
6Một người hỏi người mặc vải gai đang đứng ở trên nước sông, rằng: Đến cuối cùng những sự lạ nầy được bao lâu?
6І сказав я мужові в лняній одежі, що стояв над водами ріки: Коли буде кінець сих чудних подїй?
7Ta nghe người mặc vải gai đứng trên nước sông, người cất tay hữu và tay tả lên trời, chỉ Đấng hằng sống mà thề rằng sẽ trải qua một kỳ, những kỳ, và nửa kỳ; và khi quyền của dân thánh đã bị tan tác hết, thì các sự nầy đều xong.
7І чув я, як муж в лняній одежі, що стояв над водами ріки, зняв праву й лїву руку до неба, заклявся Тим, що живе повік, що на кінцї часу й часів і півчасу і коли зовсїм впаде сила сьвятого народу, все те станеться.
8Ta, Đa-ni-ên, nghe những điều đó, nhưng ta không hiểu. Và ta nói rằng: Lạy chúa tôi, cuối cùng các sự nầy sẽ ra thể nào?
8Я чув се, але не зрозумів і через те сказав: Мій добродїю: що ж після сього буде?
9Người trả lời rằng: Hỡi Đa-ni-ên, hãy đi; bởi vì những lời nầy đã đóng lại và đóng ấn cho đến kỳ cuối cùng.
9І відповів він: Ійди, Даниїле; бо втаєні й запечатані сї слова до часу останнього.
10Sẽ có nhiều kẻ tự làm nên tinh sạch và trắng, và được luyện lọc. Nhưng những kẻ dữ sẽ cứ làm điều dữ; trong những kẻ dữ chẳng ai sẽ hiểu; song kẻ khôn sáng sẽ hiểu.
10Многі обчистяться, вбіляться і будуть, наче в огнї, перетоплені (в спокусї); а безбожні будуть безбожно поступати, й не зрозуміє сього нїхто з нечестивих, а мудрі зрозуміють.
11Từ kỳ trừ bỏ của lễ thiêu hằng dâng và sự gớm ghiếc làm cho hoang vu sự được lập lên, thì sẽ có một ngàn hai trăm chín mươi ngày.
11Від часу перестання щоденної жертви й постановлення гидоти в пустцї мине тисяча двістї девятьдесять днїв.
12Phước thay cho kẻ đợi, và đến một ngàn ba trăm ba mươi lăm ngày!
12Щасливий той, хто ждати ме й діжде до тисячі трьохсот трийцяти й пяти день.
13Còn ngươi, hãy đi, cho đến có kỳ cuối cùng. Ngươi sẽ nghỉ ngơi; và đến cuối cùng những ngày, ngươi sẽ đứng trong sản nghiệp mình.
13А ти йди до свого кінця, і спочнеш, і встанеш, щоб одержати твою частку на кінцї днїв.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.