Đa 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Năm đầu đời vua Bên-xát-sa, nước Ba-by-lôn, Đa-ni-ên đang nằm trên giường, thì thấy chiêm bao, và những sự hiện thấy trong đầu mình. Người bèn viết chiêm bao đó ra, và thuật lại đại lược các sự ấy.
1І ще першого року Валтасарового, царя Вавилонського, мав Даниїл сон і пророчі видива голови своєї на ліжку свойму. Тодї він записав той сон і виложив суть речі.
2Vậy, Đa-ni-ên nói rằng: Đang đêm, ta nhìn xem trong sự hiện thấy, và, nầy, có bốn hướng gió trên trời xô xát trên biển lớn.
2Почавши річ, сказав Даниїл: Бачив я в нічньому видиві мойму, аж ось, чотирі вітри під небом змагались один проти одного на великому морі,
3Đoạn, bốn con thú lớn từ biển lên; con nọ khác con kia.
3І чотирі здорові зьвірі вийшли з моря, несхожі один на одного.
4Con thứ nhất giống như sư tử, và có cánh chim ưng. Ta nhìn xem cho đến khi những cánh nó bị nhổ, nó bị cất lên khỏi đất, đứng hai chân như người ta, và nó được ban cho lòng loài người.
4Перший — нїби лев, але в нього крила орлячі; я дивився, доки в нього не вирвано крила, й підведено його з землї і став він на ноги, як людина, й дано йому людське серце.
5Nầy, một con thú thứ hai, in như con gấu; nó đứng nghiêng nửa mình, có ba cái xương sườn trong miệng, giữa những răng; và người ta bảo nó rằng: Hãy chổi dậy, hãy cắn nuốt nhiều thịt.
5А ось, ще зьвір, другий, схожий на ведмедя, стояв по один бік, а три куснї в ротї в нього, між його зубами; йому так сказано: Встань, їж мяса багато!
6Sau đó, ta nhìn xem, nầy, có một con thú khác giống như con beo, ở trên lương có bốn cánh như cánh chim. Con thú đó có bốn đầu, và được ban cho quyền cai trị.
6Потім бачив я: от-іще зьвір, нїби пард; на плечах у нього четверо птичих крил, і чотирі голови було в сього зьвіря, й дана йому власть.
7Sau ta lại nhìn xem trong sự hiện thấy ban đêm, nầy, một con thú thứ tư, dữ tợn, rất mạnh và có sức lắm. Con thú đó có những răng lớn bằng sắt; nó nuốt ăn và nghiền nát, dùng chân giày đạp vật gì còn lại, nó khác với các con thú đã đến trước, và có mười sừng.
7Після сього бачив я в тих ночніх видивах, аж ось — зьвір четвертий, препоганий і страшний, а вельми дужий; в нього — здорові залїзні зуби; він пожерає й торощить, а останки топче ногами; він не був похожий на всї переднїйші зьвірі й мав десять рогів.
8Ta suy xét những sừng đó, và, nầy, có một cái sừng nhỏ khác ở giữa những sừng ấy mọc lên, và ba cái trong những sừng trước bị nhổ đi trước mặt nó. Nầy, cái sừng đó có những mắt in như mắt người, và một cái miệng nói những lời xấc xược.
8Я дивився на сї роги, аж ось — виступив між ними ще невеликий ріг, і три переднїйші роги були з коренем вирвані перед ним, та й ось, у сього рога були очі, нїби людські очі, й уста, що говорили згорда.
9Ta nhìn xem cho đến chừng các ngôi đã đặt, và có Đấng Thượng Cổ ngồi ở trên. Aùo Ngài trắng như tuyết, và tóc trên đầu Ngài như lông chiên sạch. Ngôi Ngài là những ngọn lửa, và các bánh xe là lửa hừng.
9А після всього бачив я, що поставлено престоли, й засїв Стародавний; убраннє на ньому було біле, неначе снїг, а волоссє на голові в нього — як чиста вовна; престол його — як полумє огняне, колеса ж престолу, як палаючий огонь.
10Trước mặt Ngài, một sông lửa chảy ra và tràn lan; ngàn ngàn hầu hạ Ngài và muôn muôn đứng trước mặt Ngài. Sự xét đoán đã sắm sẵn, và các sách mở ra.
10Огняна ріка виходила й проходила попри нього; тисячі тисяч служили йому й силенна безлїч стояла перед ним; суддї засїли, й розгорнулись книги.
11Bấy giờ ta nhìn xem vì cớ tiếng của những lời xấc xược mà sừng ấy nói ra. Vậy ta nhìn xem cho đến chừng con thú bị giết, xác nó bị hủy diệt và bị phó cho lửa để đốt.
11І бачив я, що за висказані гордовиті слова, які говорив ріг, зьвір був убитий перед моїми очима, а тїло його посїчено і вкинено на спаленнє ув огонь.
12Còn những con thú khác cũng bị cất hết quyền, nhưng được làm dài đời sống mình một mùa và một kỳ.
12Та й в других зьвірів віднято їх власть, і призначено час і реченець, доки мав тревати їх вік.
13Ta lại nhìn xem trong những sự hiện thấy ban đêm, nầy, có một người giống như con người đến với những đám mây trên trời; người tới đến Đấng Thượng Cổ và bị dẫn đến trước mặt Ngài.
13І бачив я в ночнїх видивах, аж се з небесними хмарами йшов нїби Син чоловічий, дійшов до Стародавного й приведено його до нього.
14Người được ban cho quyền thế, vinh hiển, và nước; hầu cho hết thảy các dân, các nước, các thứ tiếng đều hầu việc người. Quyền thế người là quyền thế đời đời chẳng qua đi, và nước người không bao giờ phải hủy phá.
14І дано йому власть, славу й царство, щоб усї народи, племена й язики йому служили; власть його — власть віковічна, що нїколи не минеться, і царство його не повалиться.
15Còn như ta, Đa-ni-ên, thì tâm thần ta rầu rĩ trong mình ta, và những sự hiện thấy trong đầu ta lam cho ta bối rối.
15Задрожав дух мій в менї, Даниїлові, в мойму тїлї, й видива голови моєї перелякали мене.
16Ta bèn lại gần một người trong những người đứng đó, và hỏi người về lẽ thật của mọi sự nầy. Người bèn nói cùng ta và giải nghĩa những sự đó cho ta mà rằng:
16Я приступив до одного зпоміж тих, що стояли, й спитав його про справдїшне значіннє того всього, а він почав говорити зо мною і сказав менї, що воно значиться:
17Bốn con thú lớn đó là bốn vua sẽ dấy lên trên đất.
17Сї здорові зьвірі, що їх чотирі, — се чотирі царі, що настануть на землї.
18Nhưng các thánh của Đấng Rất Cao sẽ nhận lấy nước, và được nước làm của mình đời đời, cho đến đời đời vô cùng.
18Потім обіймуть царство сьвяті Всевишнього й володїти муть царством по вік і по віки вічні.
19Bấy giờ ta muốn biết lẽ thật về con thú thứ tư, là con khác với hết thảy các con khác, rất dữ tợn, răng thì bằng sắt, móng thì bằng đồng, nó cắn nuốt, nghiền nát, và có gì còn lại thì giày đạp dưới chân.
19Тодї забажав я докладної відомостї про четвертого зьвіря, що був инакший, нїж усї другі, та дуже страшний, з залїзними зубами й мідяними пазурями, що пожерав і торощив, а останки топтав ногами,
20Ta cũng muốn biết lẽ thật về mười cái sừng ở trên đầu nó, và về cái sừng khác mọc lên, và trước mặt nó ba sừng kia đã bị rơi xuống, sừng nầy có những mắt và miệng nói những lời xấc xược, và hình dạng nó mạnh bạo hơn những sừng khác.
20Та про десять рогів, що були в нього на голові, й про другого, що був виріс, а перед котрим випали тоті три, — про той самий ріг, що в нього були очі й уста, говоривші гордовито, й що видавався більшим від инчих.
21Ta nhìn xem, cái sừng đó tranh chiến cùng các thánh, và thắng trận,
21Я бачив, як той ріг змагався з сьвятими й подужував їх,
22cho tới khi Đấng Thượng Cổ đã đến, sự xét đoán đã ban cho các thánh của Đấng Rất Cao và thì giờ đã đến, là khi các thánh được nước làm của mình.
22Доки не прийшов був Стародавний, та не передано суду сьвятим Всевишнього й не настав час, щоб царство переняли сьвяті.
23Vậy người nói cùng ta như vầy: Con thú thứ tư sẽ làm nước thứ tư trên đất, khác với hết thảy các nước, và nó sẽ nuốt cả đất, giày đạp và nghiền nát ra.
23Про се сказав він: Зьвір четвертий — се настане четверте царство на землї, відмінне від усїх царств; воно буде пожерати всю землю й торощити її та топтати.
24Mười cái sừng là mười vua sẽ dấy lên từ nước đó; và có một vua dấy lên sau, khác với các vua trước, và người đánh đổ ba vua.
24А десять рогів значять, що з сього царства повстане десять царів, а після них повстане инчий, дужший за переднїйших, і понизить трьох царів,
25Vua đó sẽ nói những lời phạm đến Đấng Rất Cao, làm hao mòn các thánh của Đấng Rất Cao, và định ý đổi những thời kỳ và luật pháp; các thánh sẽ bị phó trong tay người cho đến một kỳ, những kỳ, và nửa kỳ.
25І буде дорікати Всевишньому й гнобити сьвятих Всевишнього; йому буде навіть видїтись, що зможе знести в них час і закон, і будуть віддані вони в його руки до часу, до часів і половини часу.
26Nhưng sự xét đoán sẽ đến, và người ta sẽ cất quyền thế khỏi nó, để diệt đi và làm cho hủy phá đi đến cuối cùng.
26Потім засядуть суддї і віднімуть у нього власть занапащувати та вигублювати до нащаду,
27Bấy giờ nước, quyền thế, và sự tôn đại của muôn nước ở dưới cả trời, sẽ được ban cho dân các thánh của Đấng Rất Cao. Nước Ngài là nước đời đời, và hết thảy các quyền thế đều hầu việc và vâng lời Ngài.
27А царство й власть і величність царська по всьому піднебесї дана буде народові сьвятих Всевишнього, що його царство — царство вічне, й усї володарі будуть служити й коритись йому.
28Vậy, lời ấy đến đây là hết. Còn như ta, Đa-ni-ên, các ý tưởng ta khiến ta bối rối lắm. Sắc ta biến cải, dầu vậy, ta vẫn ghi nhớ những sự đó trong lòng ta.
28Тут кінець словам. Мене, Даниїла, дуже порушили отті гадки мої, й змінилось на менї лице моє, та слово й усе схоронив я в серцї мойму.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.