Đa 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Vua Bên-xát-sa dọn tiệc lớn đãi một ngàn đại thần mình, và vua uống rượu trước mặt họ.
1Царь Валтасар справляв раз великий бенкет задля тисячі вельмож своїх і перед очима тисячі пив вино.
2Vua Bên-xát-sa đang nhấm rượu, truyền đem những khí mạnh bằng vàng và bạc mà vua Nê-bu-cát-nết-sa, cha mình, đã lấy trong đền thờ tại Giê-ru-sa-lem, hầu cho vua và các đại thần, cùng các hoàng hậu và cung phi vua dùng mà uống.
2Напившись вина, Валтасар звелїв принести золотий та срібний посуд, що Навуходонозор, його батько, винїс був з Ерусалимського храму, щоб пили з нього самий царь, його вельможі, його жінки й його наложницї.
3Người ta bèn đem đến những khí mạnh bằng vàng đã lấy từ trong đền thờ của nhà Đức Chúa Trời, tại Giê-ru-sa-lem; và vua cùng các đại thần, các hoàng hậu và cung phi mình dùng mà uống.
3І поприношено золотий посуд, що був забраний з сьвятинї, з дому Божого в Ерусалимі; і пили з них царь, його вельможі, його жінки й його наложницї, —
4Vậy họ uống rượu và ngợi khen các thần bằng vàng, bằng bạc, bằng đồng, bằng sắt, bằng gỗ và bằng đá.
4Пили вино й славили богів золотих і срібних, мідяних, залїзних, деревяних і камяних.
5Chính giờ đó, co những ngón tay của bàn tay người hiện ra, viết trên vôi tường cung vua, đối ngay chỗ để chân đèn; và vua trông thấy phần bàn tay đó đang viết.
5Саме в ту годину показались палцї наче людської руки й писали навпроти сьвічника на вапнї стїни царської палати, й бачив царь частину руки, що писала.
6Bấy giờ vua biến sắc mặt, các ý tưởng làm cho vua bối rối; các xương lưng rời khớp ra, và hai đầu gối chạm vào nhau.
6Тодї змінився царь на виду свойму; його думки затрівожили його, його крижі ослабли, а колїна його почали вдаряти одно об друге.
7Vua kêu lớn tiếng truyền vời các thuật sĩ, người Canh-đê, và thầy bói đến. Đoạn, vua cất tiếng và nói cùng những bác sĩ của Ba-by-lôn rằng: Ai đọc được chữ nầy và giải nghĩa ra cho ta, thì sẽ được mặc màu tía, được đeo vòng vàng vào cổ, và được dự bật thứ ba trong việc chánh trị nhà nước.
7І кликнув царь голосно, щоб привели мудрецїв, Халдеїв та віщунів, і став царь говорити й сказав мудрецям Вавилонським: Хто прочитає се написане й виложить менї, що воно значить, того вберуть в пурпур, і золотий ланцюг буде на шиї в нього, і буде третім князем у царстві.
8Bấy giờ hết thảy bác sĩ của vua đều vào; nhưng họ không đọc được chữ, cũng không thể cắt nghĩa cho vua được.
8І ввійшли всї цареві мудрецї, але не могли прочитати написаного та й виложити цареві значіннє того.
9Vua Bên-xát-sa lấy làm bối rối lắm; sắc mặt người đổi đi; các quan đại thần đều bỡ ngỡ.
9Царь Валтасар злякався ще гірше, й вигляд лиця його змінився в нього, та й вельможі його потрівожились.
10Bà thái hậu, vì cớ lời của vua và các quan đại thần đã nói, bèn vào trong phòng tiệc, cất tiếng nói rằng: Hỡi vua, chúc vua sống đời đời! Xin vua chớ để tư tưởng bối rối, chớ đổi sắc mặt đi!
10Цариця ж (мати) з причини того, що лучилось цареві й вельможам його, ввійшла в горницю бенкету; й почала говорити цариця та й сказала: Царю! жий по віки! нехай не лякають тебе твої думки, й нехай не зміняється вигляд лиця твого.
11Trong nước vua có một người, linh của các thần thánh ở trong nó. Về đời vua cha, người ta thấy trong nó có ánh sáng, sự thông minh, khôn ngoan, như sự khôn ngoan của các vì thần. Vậy nên vua Nê-bu-cát-nết-sa, cha vua, chính cha vua, đã lập người lên làm đầu các đồng bóng, thuật sĩ, người Canh-đê và thầy bói,
11Є в твойму царстві муж, що в ньому дух сьвятого Бога; за часів панотця твого знайдено в ньому сьвітло, розум і мудрість, схожу на мудрість богів, і царь Навуходонозор, твій панотець, поставив його головою над віщунами, чарівниками, Халдеями та ворожбитами — сам панотець твій, царь,
12bởi vì Đa-ni-ên mà vua đã đặt tên là Bên-tơ-xát-sa, trong người có linh tánh tốt lành, có sự thông biết và khôn sáng để giải được những điềm chiêm bao, cắt nghĩa được những câu kín nhiệm, và làm cho những sự hồ nghi tan chảy. Vậy bây giờ hãy sai gọi Đa-ni-ên, và người sẽ giải nghĩa cho.
12Бо в ньому, в Даниїлї, котрому царь змінив імя на Валтасара, знайдено високий дух, знаннє й розум, спосібний викладати сни, відгадувати загадкове й розвязувати помотане. Так нехай покличуть Даниїла, він скаже, що се значить.
13Bấy giờ Đa-ni-ên được đem đến trước mặt vua. Đoạn, vua cất tiếng nói cùng Đa-ni-ên rằng: Ngươi có phải là Đa-ni-ên, một trong các con cái phu tù Giu-đa, mà vua cha ta đã điệu từ Giu-đa về chăng?
13Тодї введено Даниїла перед царя, і царь почав говорити й сказав до Даниїла: Чи ти Даниїл, один із полонених синів Юдейських, що їх панотець мій-царь привів із Юдеї?
14Ta đã nghe nói về ngươi rằng linh của các thần ở trong ngươi, và người ta đã thấy trong ngươi có ánh sáng, sự thông minh, và khôn ngoan lạ thường.
14Я чув про тебе, що дух Божий в тобі й сьвітло, й розум і велику мудрість знайдено в тобі.
15Bây giờ những bác sĩ và thuật sĩ đã được đem đến trước mặt ta để đọc những chữ nầy và giải nghĩa cho ta; nhưng họ không giải nghĩa được.
15От приведено до мене мудрецїв і чарівників, щоб прочитати оце написане й сказати, що воно значить; але вони не вміли витулкувати менї сього.
16Ta nghe nói rằng ngươi có thể giải nghĩa và làm cho những sự hồ nghi tan chảy. Vậy nếu ngươi đọc được chữ nầy và giải nghĩa cho ta, thì sẽ được mặc màu tía, sẽ mang vòng vàng nơi cổ, và dự chức thứ ba trong việc chánh trị nhà nước.
16А про тебе я чув, що ти можеш сказати значіннє й розвязати замотане; то ж коли можеш прочитати оце написане й сказати менї значіннє того, то будеш убраний в пурпур, і золотий ланцюг буде на твоїй шиї, і станеш третім князем у царстві.
17Bấy giờ Đa-ni-ên cất tiếng và nói trước mặt vua rằng: Vua hãy giữ lại của ban thưởng, và lễ vật vua hãy ban cho kẻ khác! Dầu vậy, tôi sẽ đọc chữ viết đó và giải nghĩa cho vua.
17Тодї відповів Даниїл і сказав до царя: Подарунки твої нехай зістануться в тебе й почестї віддай кому иншому; а написане я цареві прочитаю та й, що воно значить, я йому витулкую.
18Hỡi vua, Đức Chúa Trời Rất Cao đã ban ngôi vua và quyền thế lớn, sự tôn vinh và uy nghiêm cho cha vua là Nê-bu-cát-nết-sa.
18Царю! Всевишній Бог дав твойму панотцеві Навуходонозорові царство, величність, честь і славу.
19Vì cớ Ngài đã ban cho người quyền to, thì hết thảy các dân, các nước, các thứ tiếng đều run rẩy trước mặt người, và sợ hãi người. Người muốn giết ai thì giết, và muốn để ai sống thì để. Người nâng ai cao lên hay hạ ai thấp xuống thì tùy ý người.
19Перед величністю, яку він дав йому, всї народи, племена й язики дрожали й боялись його: кого хотїв, він убивав, а кого хотїв, зоставляв живим; кого хотїв, підвисшував, а кого хотїв, понижував.
20Nhưng vì lòng người tự cao, và tánh người cứng cỏi, làm một cách kiêu ngạo, nên người bị truất mất ngôi vua và lột hết sự vinh hiển.
20Але як його серце згордїло, і дух його скаменїв у бутї своїй, став він стручений з свого царського престолу і втратив свою славу,
21Người bị đuổi khỏi giữa các con trai loài người; lòng người trở nên giống như lòng súc vật, và chỗ ở người thì cùng với những lừa rừng. Người bị nuôi bằng cỏ như bò, và thân người bị nhuần thấm sương móc trên trời, cho đến khi người nhận biết rằng Đức Chúa Trời Rất Cao cai trị trong nước loài người, và Ngài muốn lập ai lên đó tùy ý.
21І вилучено його зміж синів людських, серце його стало схоже на зьвіряче, і він жив з дикими ослами; він годувався травою, нїби віл, і на його тїло спадала роса з неба, аж доки він спізнав, що над людським царством царює найвисший Бог, і настановляє над ним, кого хоче.
22Hỡi vua Bên-xát-sa, con của người, vua cũng vậy, dầu vua đã biết hết các việc ấy, mà lòng vua cũng không chịu nhún nhường chút nào;
22І ти, сину його, Валтасаре, не смирив твого серця, хоч знав про се все,
23nhưng vua đã lên mình nghịch cũng Chúa trên trời, mà khiến đem đến trước vua những khí mạnh của nhà Ngài, và dùng mà uống rượu, cùng với các quan đại thần, các hoàng hậu và cung phi vua. Vua cũng đã tôn vinh thần bằng bạc, bằng vàng, bằng đồng, bằng sắt, bằng gỗ và bằng đá, là những thần không thấy không nghe không biết gì; và vua không thờ phượng Đức Chúa Trời là Đấng cầm trong tay Ngài hơi thở và hết thảy các đường lối của vua.
23Але підняв себе проти Господа небес, і се принесено посуд дому його перед тебе, а ти й дуки твої, жінки твої й наложницї твої пили з них вино, та й хвалив єси богів срібних і золотих, мідяних, залїзних, деревяних і камяних, що нї бачать, нї чують, нї розуміють, а Бога, що в його руцї твоє диханнє і в його всї стежки твої, ти не пошанував.
24Vậy nên từ nơi Ngài đã sai phần bàn tay nầy đến, và chữ đó đã vạch ra.
24За се й послана ним ся частина руки, що оце й написала.
25Những chữ đã vạch ra như sau nầy: Mê-nê, Mê-nê, Tê-ken, U-phác-sin.
25І от що написано: Мене, мене, текел, упарсин (перес).
26Nầy là nghĩa những chữ đó: Mê-nê là: Đức Chúa Trời đã đếm nước vua và khiến nó đến cuối cùng.
26А ось і значіннє слів: Мене — облїчив Бог царство твоє і постановив йому кінець;
27Tê-ken là: Vua đã bị cân trên cái cân, và thấy là kém thiếu.
27Текел — тебе зважено на вазї й знайдено дуже легким;
28Phê-rết là: Nước vua bị chia ra, được ban cho người Mê-đi và người Phe-rơ-sơ.
28Перес — роздїлено царство твоє й віддано Мидіям та Персам.
29Tức thì, theo lịnh truyền của vua Bên-xát-sa, người ta mặc màu tía cho Đa-ni-ên; đeo vào cổ người một vòng vàng, và rao ra rằng người được dự chức thứ ba trong việc chánh trị nhà nước.
29Тодї звелїв Валтасар, щоб убрали Даниїла в пурпур і вложили золотий ланцюг на його шию, й оповістили його третім князем в царстві.
30Ngay đêm đó, vua người Canh-đê là Bên-xát-sa bị giết.
30Тієї ж таки ночі Валтасара, царя Халдейського, вбито,
31Rồi Đa-ri-út là người Mê-đi được nước, bấy giờ tuổi người độ sáu mươi hai.
31А Дарій Мидій обняв царство, коли йому було шістьдесять два роки.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.