Đa
Chapter 5
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Vua Bên-xát-sa dọn tiệc lớn đãi một ngàn đại thần mình, và vua uống rượu trước mặt họ.
1กษัตริย์​เบลชัสซาร์​ทรง​จัด​งาน​เลี้ยง​ใหญ่​ให้​ขุน​นาง​หนึ่งพัน​คน และ​ทรง​ดื่ม​เหล้า​องุ่น​ต่อ​หน้า​คน​ทั้ง​พัน
2Vua Bên-xát-sa đang nhấm rượu, truyền đem những khí mạnh bằng vàng và bạc mà vua Nê-bu-cát-nết-sa, cha mình, đã lấy trong đền thờ tại Giê-ru-sa-lem, hầu cho vua và các đại thần, cùng các hoàng hậu và cung phi vua dùng mà uống.
2ขณะ​เสวย​เหล้า​องุ่น เบลชัสซาร์​ทรง​สั่ง​ให้​นำ​ภาชนะ​ทองคำ​และ​เงิน​ที่​เนบูคัดเนสซาร์ บิดา​ของ​พระองค์ ยึด​มา​จาก​พระวิหาร​ใน​เยรูซาเล็ม​มา เพื่อ​กษัตริย์ ขุน​นาง มเหสี และ​นางสนม จะ​ใช้​ดื่ม
3Người ta bèn đem đến những khí mạnh bằng vàng đã lấy từ trong đền thờ của nhà Đức Chúa Trời, tại Giê-ru-sa-lem; và vua cùng các đại thần, các hoàng hậu và cung phi mình dùng mà uống.
3พวก​เขา​จึง​นำ​ภาชนะ​ทองคำ​ที่​ยึด​มา​จาก​พระวิหาร​ของ​พระเจ้า​ใน​เยรูซาเล็ม​มา กษัตริย์ ขุน​นาง มเหสี และ​นางสนม ใช้​ภาชนะ​เหล่า​นั้น​ดื่ม
4Vậy họ uống rượu và ngợi khen các thần bằng vàng, bằng bạc, bằng đồng, bằng sắt, bằng gỗ và bằng đá.
4พวก​เขา​ดื่ม​เหล้า​องุ่น​และ​สรรเสริญ​เทพเจ้า​ที่​ทำ​ด้วย​ทองคำ เงิน ทองสัมฤทธิ์ เหล็ก ไม้ และ​หิน
5Chính giờ đó, co những ngón tay của bàn tay người hiện ra, viết trên vôi tường cung vua, đối ngay chỗ để chân đèn; và vua trông thấy phần bàn tay đó đang viết.
5ทันใด​นั้น นิ้ว​มือ​ของ​มนุษย์​ปรากฏ​ขึ้น เขียน​ลง​บน​ปูน​ฉาบ​ผนัง​วัง​ของ​กษัตริย์​ใกล้​เชิง​ตะเกียง กษัตริย์​ทอดพระเนตร​เห็น​ส่วน​ของ​มือ​ที่​กำลัง​เขียน
6Bấy giờ vua biến sắc mặt, các ý tưởng làm cho vua bối rối; các xương lưng rời khớp ra, và hai đầu gối chạm vào nhau.
6พระพักตร์​ของ​กษัตริย์​เปลี่ยน​ไป ทรง​ว้าวุ่น​พระทัย​ด้วย​ความคิด​และ​ตกใจ​จน​ขา​อ่อน เข่า​กระทบ​กัน
7Vua kêu lớn tiếng truyền vời các thuật sĩ, người Canh-đê, và thầy bói đến. Đoạn, vua cất tiếng và nói cùng những bác sĩ của Ba-by-lôn rằng: Ai đọc được chữ nầy và giải nghĩa ra cho ta, thì sẽ được mặc màu tía, được đeo vòng vàng vào cổ, và được dự bật thứ ba trong việc chánh trị nhà nước.
7กษัตริย์​ตรัส​เสียง​ดัง​ให้​เรียก​ผู้​ร่าย​คาถา ชาว​เคลเดีย และ​ผู้​ทำนาย​มา แล้ว​ตรัส​กับ​นักปราชญ์​ของ​บาบิโลน​ว่า “ใคร​อ่าน​ตัว​หนังสือ​นี้​และ​อธิบาย​ความหมาย​ให้​เรา​รู้​ได้ จะ​ได้​สวม​เสื้อ​สี​ม่วง มี​สร้อย​ทองคำ​คล้อง​คอ และ​เป็น​ผู้ปกครอง​ลำดับ​ที่​สาม​ใน​ราชอาณาจักร”
8Bấy giờ hết thảy bác sĩ của vua đều vào; nhưng họ không đọc được chữ, cũng không thể cắt nghĩa cho vua được.
8นักปราชญ์​ทุก​คน​ของ​กษัตริย์​เข้า​มา แต่​ไม่​มี​ใคร​อ่าน​ตัว​หนังสือ​หรือ​อธิบาย​ความหมาย​ให้​กษัตริย์​รู้​ได้
9Vua Bên-xát-sa lấy làm bối rối lắm; sắc mặt người đổi đi; các quan đại thần đều bỡ ngỡ.
9กษัตริย์​เบลชัสซาร์​ทรง​ตกใจ​อย่าง​ยิ่ง พระพักตร์​เปลี่ยน​ไป ขุน​นาง​ทั้งหลาย​ก็​สับสน
10Bà thái hậu, vì cớ lời của vua và các quan đại thần đã nói, bèn vào trong phòng tiệc, cất tiếng nói rằng: Hỡi vua, chúc vua sống đời đời! Xin vua chớ để tư tưởng bối rối, chớ đổi sắc mặt đi!
10เมื่อ​ได้ยิน​คำ​พูด​ของ​กษัตริย์​และ​ขุน​นาง ราชินี​เสด็จ​เข้า​มา​ใน​ห้อง​จัด​เลี้ยง​และ​ตรัส​ว่า “ขอ​พระองค์​ทรง​พระเจริญ​ตลอด​ไป! อย่า​ทรง​ว้าวุ่น​พระทัย​เพราะ​ความคิด และ​อย่า​ให้​พระพักตร์​เปลี่ยน​ไป​เลย
11Trong nước vua có một người, linh của các thần thánh ở trong nó. Về đời vua cha, người ta thấy trong nó có ánh sáng, sự thông minh, khôn ngoan, như sự khôn ngoan của các vì thần. Vậy nên vua Nê-bu-cát-nết-sa, cha vua, chính cha vua, đã lập người lên làm đầu các đồng bóng, thuật sĩ, người Canh-đê và thầy bói,
11ใน​อาณาจักร​ของ​พระองค์​มี​ชาย​คน​หนึ่ง​ที่​มี​วิญญาณ​ของ​เหล่า​เทพเจ้า​ศักดิ์สิทธิ์​อยู่​ใน​ตัว ใน​สมัย​บิดา​ของ​พระองค์ เขา​มี​ความ​กระจ่าง ความเข้าใจ และ​ปัญญา​เหมือน​ปัญญา​ของ​เทพเจ้า กษัตริย์​เนบูคัดเนสซาร์ บิดา​ของ​พระองค์ ใช่​แล้ว กษัตริย์​ผู้​เป็น​บิดา​ของ​พระองค์ ทรง​แต่งตั้ง​เขา​เป็น​หัวหน้า​ผู้​ใช้​เวทมนตร์ ผู้​ร่าย​คาถา ชาว​เคลเดีย และ​ผู้​ทำนาย
12bởi vì Đa-ni-ên mà vua đã đặt tên là Bên-tơ-xát-sa, trong người có linh tánh tốt lành, có sự thông biết và khôn sáng để giải được những điềm chiêm bao, cắt nghĩa được những câu kín nhiệm, và làm cho những sự hồ nghi tan chảy. Vậy bây giờ hãy sai gọi Đa-ni-ên, và người sẽ giải nghĩa cho.
12เพราะ​ดาเนียล​คนนี้ ซึ่ง​กษัตริย์​ทรง​ตั้ง​ชื่อ​ว่า​เบลเทชัสซาร์ มี​ความสามารถ​เป็น​เลิศ มี​ความรู้​ความเข้าใจ อธิบาย​ความฝัน ไข​ปริศนา และ​คลี่คลาย​ข้อสงสัย​ได้ จง​เรียก​ดาเนียล​มา แล้ว​เขา​จะ​อธิบาย​ความหมาย”
13Bấy giờ Đa-ni-ên được đem đến trước mặt vua. Đoạn, vua cất tiếng nói cùng Đa-ni-ên rằng: Ngươi có phải là Đa-ni-ên, một trong các con cái phu tù Giu-đa, mà vua cha ta đã điệu từ Giu-đa về chăng?
13ดาเนียล​ถูก​นำ​มา​ต่อ​หน้า​กษัตริย์ กษัตริย์​ตรัส​ถาม​ว่า “เจ้า​คือ​ดาเนียล คน​หนึ่ง​ใน​หมู่​เชลย​จาก​ยูดาห์ ที่​กษัตริย์​ผู้​เป็น​บิดา​ของ​เรา​นำ​มา​จาก​ยูดาห์​หรือ?
14Ta đã nghe nói về ngươi rằng linh của các thần ở trong ngươi, và người ta đã thấy trong ngươi có ánh sáng, sự thông minh, và khôn ngoan lạ thường.
14เรา​ได้ยิน​ว่า​เจ้า​มี​วิญญาณ​ของ​เหล่า​เทพเจ้า​อยู่​ใน​ตัว มี​ความ​กระจ่าง ความเข้าใจ และ​ปัญญา​เป็น​เลิศ
15Bây giờ những bác sĩ và thuật sĩ đã được đem đến trước mặt ta để đọc những chữ nầy và giải nghĩa cho ta; nhưng họ không giải nghĩa được.
15ตอน​นี้​เรา​นำ​พวก​นักปราชญ์ ผู้​ร่าย​คาถา มา​พบ​เรา เพื่อ​ให้​อ่าน​ตัว​หนังสือ​นี้​และ​อธิบาย​ความหมาย​ให้​รู้ แต่​พวก​เขา​อธิบาย​ไม่​ได้
16Ta nghe nói rằng ngươi có thể giải nghĩa và làm cho những sự hồ nghi tan chảy. Vậy nếu ngươi đọc được chữ nầy và giải nghĩa cho ta, thì sẽ được mặc màu tía, sẽ mang vòng vàng nơi cổ, và dự chức thứ ba trong việc chánh trị nhà nước.
16เรา​ได้ยิน​ว่า​เจ้า​สามารถ​อธิบาย​ความหมาย​และ​คลี่คลาย​ข้อสงสัย​ได้ ถ้า​เจ้า​อ่าน​ตัว​หนังสือ​และ​อธิบาย​ความหมาย​ให้​เรา​รู้​ได้ จะ​ได้​สวม​เสื้อ​สี​ม่วง มี​สร้อย​ทองคำ​คล้อง​คอ และ​เป็น​ผู้ปกครอง​ลำดับ​ที่​สาม​ใน​ราชอาณาจักร”
17Bấy giờ Đa-ni-ên cất tiếng và nói trước mặt vua rằng: Vua hãy giữ lại của ban thưởng, và lễ vật vua hãy ban cho kẻ khác! Dầu vậy, tôi sẽ đọc chữ viết đó và giải nghĩa cho vua.
17ดาเนียล​ทูล​ตอบ​กษัตริย์​ว่า “ขอ​พระองค์​เก็บ​ของขวัญ​ไว้ และ​มอบ​รางวัล​ให้​คน​อื่น​เถิด ถึง​อย่างไร ข้าพเจ้า​จะ​อ่าน​ตัว​หนังสือ​ให้​กษัตริย์​ฟัง และ​อธิบาย​ความหมาย​ให้​รู้
18Hỡi vua, Đức Chúa Trời Rất Cao đã ban ngôi vua và quyền thế lớn, sự tôn vinh và uy nghiêm cho cha vua là Nê-bu-cát-nết-sa.
18“ข้าแต่​กษัตริย์ พระเจ้า​ผู้​สูง​สุด​มอบ​ราชอาณาจักร ความ​ยิ่งใหญ่ ความ​รุ่งโรจน์ และ​เกียรติยศ​แก่​เนบูคัดเนสซาร์ บิดา​ของ​พระองค์
19Vì cớ Ngài đã ban cho người quyền to, thì hết thảy các dân, các nước, các thứ tiếng đều run rẩy trước mặt người, và sợ hãi người. Người muốn giết ai thì giết, và muốn để ai sống thì để. Người nâng ai cao lên hay hạ ai thấp xuống thì tùy ý người.
19เพราะ​ความ​ยิ่งใหญ่​ที่​พระเจ้า​ให้ คน​ทุก​ชน​ชาติ ทุก​เชื้อชาติ ทุก​ภาษา จึง​ตัว​สั่น​ด้วย​ความ​กลัว​ต่อ​หน้า​เนบูคัดเนสซาร์ พระองค์​อยาก​ฆ่า​ใคร​ก็​ฆ่า อยาก​ไว้​ชีวิต​ใคร​ก็​ไว้ อยาก​ยก​ใคร​ขึ้น​ก็​ยก อยาก​ลด​ใคร​ลง​ก็​ลด
20Nhưng vì lòng người tự cao, và tánh người cứng cỏi, làm một cách kiêu ngạo, nên người bị truất mất ngôi vua và lột hết sự vinh hiển.
20แต่​เมื่อ​ใจ​หยิ่ง​ผยอง​และ​แข็ง​กระด้าง​จน​ประพฤติ​ตน​อย่าง​ยโส พระองค์​ถูก​ปลด​จาก​บัลลังก์ และ​ถูก​พราก​ความ​รุ่งโรจน์​ไป
21Người bị đuổi khỏi giữa các con trai loài người; lòng người trở nên giống như lòng súc vật, và chỗ ở người thì cùng với những lừa rừng. Người bị nuôi bằng cỏ như bò, và thân người bị nhuần thấm sương móc trên trời, cho đến khi người nhận biết rằng Đức Chúa Trời Rất Cao cai trị trong nước loài người, và Ngài muốn lập ai lên đó tùy ý.
21พระองค์​ถูก​ขับ​ไล่​จาก​หมู่​มนุษย์ จิตใจ​กลาย​เป็น​เหมือน​สัตว์ ไป​อยู่​กับ​ลา​ป่า ต้อง​กิน​หญ้า​เหมือน​วัว ร่างกาย​เปียก​น้ำค้าง​จาก​ฟ้า จน​รู้​ว่า​พระเจ้า​ผู้​สูง​สุด​ปกครอง​อาณาจักร​ของ​มนุษย์ และ​ตั้ง​ใคร​ให้​ปกครอง​ก็​ได้​ตาม​ที่​ต้องการ
22Hỡi vua Bên-xát-sa, con của người, vua cũng vậy, dầu vua đã biết hết các việc ấy, mà lòng vua cũng không chịu nhún nhường chút nào;
22“แต่​เบลชัสซาร์ พระองค์​ผู้​เป็น​บุตร ไม่​ยอม​ถ่อม​ใจ แม้​จะ​รู้เรื่อง​ทั้งหมด​นี้
23nhưng vua đã lên mình nghịch cũng Chúa trên trời, mà khiến đem đến trước vua những khí mạnh của nhà Ngài, và dùng mà uống rượu, cùng với các quan đại thần, các hoàng hậu và cung phi vua. Vua cũng đã tôn vinh thần bằng bạc, bằng vàng, bằng đồng, bằng sắt, bằng gỗ và bằng đá, là những thần không thấy không nghe không biết gì; và vua không thờ phượng Đức Chúa Trời là Đấng cầm trong tay Ngài hơi thở và hết thảy các đường lối của vua.
23กลับ​ยก​ตน​ต่อต้าน​เจ้า​แห่ง​ฟ้าสวรรค์ พระองค์​ให้​นำ​ภาชนะ​จาก​พระวิหาร​ของ​พระเจ้า​มา แล้ว​พระองค์ ขุน​นาง มเหสี และ​นางสนม ใช้​ดื่ม​เหล้า​องุ่น พระองค์​สรรเสริญ​เทพเจ้า​ที่​ทำ​ด้วย​เงิน ทองคำ ทองสัมฤทธิ์ เหล็ก ไม้ และ​หิน ซึ่ง​มอง​ไม่​เห็น ไม่​ได้ยิน และ​ไม่​รู้​อะไร แต่​ไม่​ถวาย​เกียรติ​แด่​พระเจ้า​ผู้​กุม​ลมหายใจ​ของ​พระองค์​ไว้ และ​ผู้​เป็น​เจ้าของ​ทุก​หนทาง​ใน​ชีวิต​ของ​พระองค์
24Vậy nên từ nơi Ngài đã sai phần bàn tay nầy đến, và chữ đó đã vạch ra.
24พระเจ้า​จึง​ส่ง​ส่วน​ของ​มือ​นั้น​มา และ​เขียน​ข้อความ​นี้​ไว้
25Những chữ đã vạch ra như sau nầy: Mê-nê, Mê-nê, Tê-ken, U-phác-sin.
25“ข้อความ​ที่​เขียน​คือ ‘เมเน เมเน เทเคล อูฟาร์ซิน’
26Nầy là nghĩa những chữ đó: Mê-nê là: Đức Chúa Trời đã đếm nước vua và khiến nó đến cuối cùng.
26“ความหมาย​มี​ดังนี้ เมเน คือ พระเจ้า​นับ​วาระ​ของ​ราชอาณาจักร​ของ​พระองค์ และ​ทำให้​สิ้นสุด​ลง​แล้ว
27Tê-ken là: Vua đã bị cân trên cái cân, và thấy là kém thiếu.
27เทเคล คือ พระองค์​ถูก​ชั่ง​บน​ตาชั่ง และ​พบ​ว่า​น้ำหนัก​ขาด​ไป
28Phê-rết là: Nước vua bị chia ra, được ban cho người Mê-đi và người Phe-rơ-sơ.
28เปเรส คือ ราชอาณาจักร​ของ​พระองค์​ถูก​แบ่ง และ​มอบ​ให้​ชาว​มีเดีย​กับ​ชาว​เปอร์เซีย”
29Tức thì, theo lịnh truyền của vua Bên-xát-sa, người ta mặc màu tía cho Đa-ni-ên; đeo vào cổ người một vòng vàng, và rao ra rằng người được dự chức thứ ba trong việc chánh trị nhà nước.
29เบลชัสซาร์​จึง​ทรง​ออก​คำ​สั่ง พวก​เขา​ให้​ดาเนียล​สวม​เสื้อ​สี​ม่วง คล้อง​สร้อย​ทองคำ​ให้ และ​ประกาศ​ว่า​เขา​จะ​เป็น​ผู้ปกครอง​ลำดับ​ที่​สาม​ใน​ราชอาณาจักร
30Ngay đêm đó, vua người Canh-đê là Bên-xát-sa bị giết.
30คืน​นั้น เบลชัสซาร์ กษัตริย์​ชาว​เคลเดีย ถูก​ฆ่า​ตาย
31Rồi Đa-ri-út là người Mê-đi được nước, bấy giờ tuổi người độ sáu mươi hai.
31ดาริอัส​ชาว​มีเดีย​ได้​รับ​ราชอาณาจักร ขณะ​มี​พระชนมายุ​ประมาณ​หกสิบสอง​ปี

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.