Đa 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Vua Nê-bu-cát-nết-sa truyền cho hết thảy các dân, các nước, các thứ tiếng, ở trên khắp đất, rằng: Nguyền cho sự bình an các ngươi được thêm lên!
1จากกษัตริย์เนบูคัดเนสซาร์ ถึงคนทุกชนชาติ ทุกเชื้อชาติ ทุกภาษา ที่อาศัยอยู่ทั่วโลก ขอให้สันติสุขของพวกท่านเพิ่มพูนยิ่งขึ้น
2Ta lấy làm tốt lành mà rao cho các ngươi những dấu lạ và sự lạ mà Đức Chúa Trời Rất Cao đã làm ra đối với ta.
2เราเห็นว่าควรเล่าให้พวกท่านรู้ถึงสัญญาณและสิ่งอัศจรรย์ที่พระเจ้าผู้สูงสุดทำให้เกิดกับเรา
3Oâi! Những dấu lạ của Ngài lớn lao là dường nào! những sự lạ của Ngài mạnh sức là dường nào! nước Ngài là nước còn mãi mãi, và quyền thế Ngài từ đời nọ đến đời kia.
3สัญญาณของพระองค์ยิ่งใหญ่เพียงใด! สิ่งอัศจรรย์ของพระองค์ทรงพลังเพียงใด! อาณาจักรของพระองค์ดำรงอยู่ตลอดไป อำนาจปกครองของพระองค์สืบไปทุกชั่วรุ่น
4Ta, Nê-bu-cát-nết-sa, ở yên lặng trong cung ta, và thạnh vượng trong đền ta.
4เรา เนบูคัดเนสซาร์ อยู่อย่างสุขสบายในบ้าน และรุ่งเรืองอยู่ในวัง
5Ta thấy một điềm chiêm bao làm cho ta sợ sệt; những ý tưởng của ta ở trên giường, và những sự hiện thấy của đầu ta làm cho ta bối rối.
5เราฝันเรื่องหนึ่งที่ทำให้กลัว ขณะนอนอยู่ เราว้าวุ่นใจเพราะความคิดและนิมิตที่เห็น
6Vậy ta truyền chiếu chỉ, đem hết thảy những bác sĩ của Ba-by-lôn đến trước mặt ta, hầu cho họ giải nghĩa điềm chiêm bao cho ta.
6เราจึงสั่งให้นักปราชญ์ทุกคนของบาบิโลนมาพบ เพื่ออธิบายความหมายของความฝันให้เรารู้
7Bấy giờ, những đồng bóng, thuật sĩ, người Canh-đê và thầy bói đều đến, ta kể điềm chiêm bao trước mặt họ, nhưng họ không giải nghĩa cho ta.
7ผู้ใช้เวทมนตร์ ผู้ร่ายคาถา ชาวเคลเดีย และผู้ทำนาย เข้ามา เราเล่าความฝันให้พวกเขาฟัง แต่พวกเขาอธิบายความหมายให้เรารู้ไม่ได้
8Sau hết, có Đa-ni-ên, gọi là Bên-tơ-xát-sa theo tên thần của ta, người được linh của các thần thánh cảm động, thì đến ra mắt ta. Ta kể chiêm bao ta cho người mà rằng:
8ในที่สุด ดาเนียลเข้ามาพบเรา เขามีชื่อว่าเบลเทชัสซาร์ตามชื่อเทพเจ้าของเรา และมีวิญญาณของเหล่าเทพเจ้าศักดิ์สิทธิ์อยู่ในตัว เราเล่าความฝันให้เขาฟังว่า
9Hỡi Bên-tơ-xát-sa, người làm đầu các thuật sĩ, bởi ta biết rằng linh của các thần thánh ở trong ngươi, và không có một điều kín nhiệm nào là khó cho ngươi, vậy hãy bảo cho ta những sự hiện thấy trong chiêm bao ta đã thấy, và hãy giải nghĩa.
9“เบลเทชัสซาร์ หัวหน้าผู้ใช้เวทมนตร์ เรารู้ว่าเจ้ามีวิญญาณของเหล่าเทพเจ้าศักดิ์สิทธิ์อยู่ในตัว และไม่มีความลับใดทำให้เจ้าลำบากใจ จงบอกนิมิตที่เราเห็นในความฝันและอธิบายความหมาย
10Nầy là những sự hiện thấy đã tỏ ra trong đầu ta khi ta nằm trên giường: Ta nhìn xem, và nầy, ở giữa đất có một cây cao lạ thường.
10นิมิตที่เราเห็นขณะนอนอยู่มีดังนี้ เราเห็นต้นไม้ต้นหนึ่งอยู่กลางโลก สูงใหญ่มาก
11Cây đó lớn lên và trở nên cứng mạnh; ngọn nó chấm đến trời, và ở nơi cuối cùng khắp đất đều xem thấy nó.
11ต้นไม้นั้นเติบโตและแข็งแรง สูงถึงท้องฟ้า มองเห็นได้จากทุกแห่งจนสุดขอบโลก
12Lá nó thì đẹp và trái thì sai, có đủ cho mọi loài ăn; các thú đồng núp dưới bóng nó; chim trời ở trên nhành nó, và mọi loài xác thịt nhờ nó mà nuôi mình.
12ใบงดงาม ผลดก เป็นอาหารพอสำหรับทุกชีวิต สัตว์ในทุ่งอาศัยร่มเงาอยู่ใต้ต้น นกในท้องฟ้าอาศัยตามกิ่ง ทุกชีวิตได้อาหารจากต้นไม้นั้น
13Ta nhìn xem những sự hiện thấy trong đầu ta, khi ta nằm trên giường, và nầy, có một đấng thánh canh giữ từ trên trời xuống,
13“ในนิมิตที่เราเห็นขณะนอนอยู่ มีผู้เฝ้าดูที่ศักดิ์สิทธิ์องค์หนึ่งลงมาจากฟ้า
14Người kêu lớn tiếng và nói rằng: Hãy đốn cây và chặt nhành nó; hãy làm rụng lá và vãi trái nó ra; hãy cho thú vật tránh khỏi dưới nó, và chim chóc khỏi nhành nó!
14ผู้นั้นร้องเสียงดังว่า ‘โค่นต้นไม้ ตัดกิ่ง! สะบัดใบให้ร่วง กระจายผลออกไป! ให้สัตว์หนีจากใต้ต้น ให้นกหนีจากกิ่ง
15Dầu vậy, hãy để lại gốc của rễ nó trong đất, mà cột nó bằng một dây xích sắt và đồng, nơi giữa cỏ xanh trong đồng ruộng; cho nó bị sương trên trời thấm ướt; và cho người cùng các loài thú chia phần cỏ dưới đất!
15แต่จงเหลือตอและรากไว้ในดิน เอาแถบเหล็กและทองสัมฤทธิ์รัดไว้ ท่ามกลางหญ้าอ่อนในทุ่ง ให้เปียกน้ำค้างจากฟ้า ให้เขาอยู่ร่วมกับสัตว์ท่ามกลางหญ้าบนแผ่นดิน
16Cho lòng người bị đổi đi, và người được ban cho lòng thú; và trải qua bảy kỳ trên người.
16ให้จิตใจของเขาเปลี่ยนจากจิตใจมนุษย์เป็นจิตใจสัตว์ และให้ผ่านไปเจ็ดวาระ
17Aùn đó là bởi các đấng canh giữ đã định, và lời các thánh đã truyền, hầu cho những kẻ sống biết rằng Đấng Rất Cao cai trị trong nước của loài người; Ngài muốn ban cho ai tùy ý, và lập kẻ rất hèn hạ trong loài người lên đó.
17“‘คำตัดสินนี้เป็นคำสั่งของเหล่าผู้เฝ้าดู และข้อเรียกร้องนี้เป็นคำของเหล่าผู้ศักดิ์สิทธิ์ เพื่อให้ผู้มีชีวิตรู้ว่า องค์ผู้สูงสุดปกครองอาณาจักรของมนุษย์ พระองค์จะมอบให้ใครก็ได้ตามที่ต้องการ และตั้งผู้ต่ำต้อยที่สุดในหมู่มนุษย์ให้ปกครองได้’
18Ta đây và vua Nê-bu-cát-nết-sa, đã thấy điềm chiêm bao ấy. Vậy, hỡi Bên-tơ-xát-sa, ngươi hãy giải nghĩa cho ta, vì hết thảy bác sĩ trong nước ta không có thể giải nghĩa cho ta được; nhưng ngươi giải được, vì linh của các thần thánh ở trong ngươi.
18“นี่คือความฝันที่เรา กษัตริย์เนบูคัดเนสซาร์ เห็น เบลเทชัสซาร์ เจ้าจงอธิบายความหมาย เพราะนักปราชญ์ทุกคนในอาณาจักรของเราไม่อาจอธิบายให้เรารู้ได้ แต่เจ้าทำได้ เพราะเจ้ามีวิญญาณของเหล่าเทพเจ้าศักดิ์สิทธิ์อยู่ในตัว”
19Bấy giờ Đa-ni-ên, gọi tên là Bên-tơ-xát-sa, bị câm trong giây lâu, và những ý tưởng làm cho người bối rối. Vua lại cất tiếng nói rằng: Hỡi Bên-tơ-xát-sa, đừng cho điềm chiêm bao và sự giải nghĩa làm rối ngươi. Bên-tơ-xát-sa nói rằng: Thưa chúa, nguyền cho điềm chiêm bao đến cho những kẻ ghét chúa và sự giải nghĩa cho kẻ thù nghịch chúa!
19ดาเนียล ผู้มีชื่อว่าเบลเทชัสซาร์ นิ่งอึ้งไปชั่วครู่ ความคิดทำให้เขาว้าวุ่นใจ กษัตริย์ตรัสว่า “เบลเทชัสซาร์ อย่าให้ความฝันหรือความหมายของมันทำให้เจ้าว้าวุ่นใจเลย” เบลเทชัสซาร์ทูลตอบว่า “ข้าแต่กษัตริย์ ขอให้ความฝันนี้ตกแก่คนที่เกลียดพระองค์ และความหมายตกแก่ศัตรูของพระองค์เถิด
20Cây mà vua đã thấy, trở nên lớn và mạnh ngọn chấm đến trời, và khắp đất đều xem thấy,
20ต้นไม้ที่พระองค์เห็น เติบโตแข็งแรง สูงถึงท้องฟ้า และมองเห็นได้ทั่วโลก
21lá thì đẹp và trái thì sai, có đủ cho mọi loài ăn, các thú đồng ở dưới bóng nó, các loài chim trời làm ổ trên nhành nó,
21ใบงดงาม ผลดก เป็นอาหารพอสำหรับทุกชีวิต สัตว์ในทุ่งอาศัยอยู่ใต้ต้น และนกในท้องฟ้าอาศัยตามกิ่ง
22hỡi vua, ấy là chính mình vua, vua đã trở nên lớn và mạnh, sự cao cả của vua tăng thêm và thấu đến trời, quyền thế vua đến đầu cùng đất.
22ต้นไม้นั้นคือพระองค์ ข้าแต่กษัตริย์ พระองค์ทรงเติบโตและเข้มแข็ง ความยิ่งใหญ่ของพระองค์เพิ่มพูนถึงท้องฟ้า และอำนาจปกครองแผ่ไปจนสุดขอบโลก
23Song đến điều vua thấy một đấng thánh canh giữ từ trời mà xuống, và nói rằng: Hãy đốn cây và hủy phá đi; song, hãy để lại gốc của rễ nó trong đất, rồi hãy buộc nó bằng một dây xích sắt và đồng ở giữa đám cỏ xanh trong đồng ruộng, cho nó bị nhuần thấm bởi sương móc trên trời; và cho người có phần với các thú đồng, cho đến khi đã trải qua trên người bảy kỳ.
23“กษัตริย์ทอดพระเนตรเห็นผู้เฝ้าดูที่ศักดิ์สิทธิ์ลงมาจากฟ้า และพูดว่า ‘โค่นต้นไม้และทำลายเสีย แต่จงเหลือตอและรากไว้ในดิน เอาแถบเหล็กและทองสัมฤทธิ์รัดไว้ ท่ามกลางหญ้าอ่อนในทุ่ง ให้เปียกน้ำค้างจากฟ้า ให้เขาอยู่ร่วมกับสัตว์ในทุ่งจนผ่านไปเจ็ดวาระ’
24Hỡi vua, nầy là lời giải, và nầy là mạng định của Đấng Rất Cao, đã đến trên vua, chúa tôi:
24“ข้าแต่กษัตริย์ ความหมายมีดังนี้ นี่เป็นคำสั่งขององค์ผู้สูงสุดที่กำหนดไว้แก่กษัตริย์ผู้เป็นนายของข้าพเจ้า
25Người ta sẽ đuổi vua ra khỏi giữa loài người, và chỗ ở vua sẽ ở giữa những thú vật trong đồng. Vua sẽ bị buộc phải ăn cỏ như bò, và sẽ được thấm nhuần sương móc trên trời; bảy kỳ sẽ trải qua trên vua, cho đến khi vua nhận biết rằng Đấng Rất Cao cai trị trong nước loài người, và Ngài muốn ban cho ai tùy ý.
25พระองค์จะถูกขับไล่จากหมู่มนุษย์ ไปอยู่กับสัตว์ในทุ่ง จะต้องกินหญ้าเหมือนวัว และเปียกน้ำค้างจากฟ้า จะผ่านไปเจ็ดวาระ จนพระองค์รู้ว่าองค์ผู้สูงสุดปกครองอาณาจักรของมนุษย์ และจะมอบให้ใครก็ได้ตามที่ต้องการ
26Còn như đã truyền rằng chừa lại gốc của rễ cây đó, tức là khi nào vua đã nhận biết các từng trời cầm quyền, thì nước vua chắc sẽ thuộc về vua.
26ที่สั่งให้เหลือตอและรากของต้นไม้ไว้นั้น หมายความว่าอาณาจักรของพระองค์จะยังคงเป็นของพระองค์ เมื่อพระองค์รู้แล้วว่าฟ้าสวรรค์เป็นผู้ปกครอง
27Vậy nên, hỡi vua, xin hãy nghe lời tôi khuyên vua: hãy lấy sự công bình mà chuộc tội lỗi, hãy thương xót những kẻ nghèo khó để chuộc những điều gian ác mình. Như vậy sự bình an vua còn có thể lâu dài hơn nữa.
27ข้าแต่กษัตริย์ ขอรับคำแนะนำของข้าพเจ้าเถิด เลิกทำบาป หันมาทำสิ่งที่ถูกต้อง เลิกทำชั่ว หันมาเมตตาคนยากจน บางทีพระองค์อาจอยู่อย่างสงบสุขได้นานขึ้น”
28Hết thảy những sự đó đều đến cho vua Nê-bu-cát-nết-sa.
28ทั้งหมดนี้เกิดขึ้นกับกษัตริย์เนบูคัดเนสซาร์
29Khi khỏi mười hai tháng, vua đi dạo trong hoàng cung Ba-by-lôn,
29สิบสองเดือนต่อมา ขณะพระองค์เสด็จอยู่ในวังที่บาบิโลน
30thì cất tiếng mà nói rằng: Đây chẳng phải là Ba-by-lôn lớn mà ta đã dựng, bởi quyền cao cả ta, để làm đế đô ta, và làm sự vinh hiển oai nghi của ta sao?
30กษัตริย์ตรัสว่า “นี่คือบาบิโลนอันยิ่งใหญ่ที่เราสร้างไว้เป็นที่ประทับของกษัตริย์ ด้วยกำลังและอำนาจของเรา เพื่อเชิดชูความรุ่งโรจน์และความยิ่งใหญ่ของเราไม่ใช่หรือ?”
31Lời chưa ra khỏi miệng vua, thì có tiếng từ trên trời xuống rằng: Hỡi vua Nê-bu-cát-nết-sa, đã báo cho ngươi biết rằng: Ngôi nước đã lìa khỏi ngươi.
31ยังไม่ทันพูดจบ ก็มีเสียงจากฟ้าว่า “กษัตริย์เนบูคัดเนสซาร์ จงฟังคำประกาศแก่เจ้า ‘อาณาจักรสิ้นไปจากเจ้าแล้ว
32Ngươi sẽ bị đuổi khỏi giữa loài người, sẽ ở với thú đồng; sẽ bị buộc phải ăn cỏ như bò, rồi bảy kỳ sẽ trải qua trên ngươi, cho đến khi ngươi nhận biết rằng Đấng Rất Cao cai trị trong nước của loài người, và Ngài muốn ban cho ai tùy ý.
32เจ้าจะถูกขับไล่จากหมู่มนุษย์ ไปอยู่กับสัตว์ในทุ่ง จะต้องกินหญ้าเหมือนวัว จะผ่านไปเจ็ดวาระ จนเจ้ารู้ว่าองค์ผู้สูงสุดปกครองอาณาจักรของมนุษย์ และจะมอบให้ใครก็ได้ตามที่ต้องการ’”
33Trong chính giờ đó, lời nói ấy đã ứng nghiệm cho vua Nê-bu-cát-nết-sa, vua bị đuổi khỏi giữa loài người; ăn cỏ như bò; thân thể vua phải thấm nhuần sương móc trên trời, cho đến tóc vua cũng mọc như lông chim ưng, móng vua thì giống như móng loài chim chóc.
33คำประกาศนั้นเกิดเป็นจริงกับเนบูคัดเนสซาร์ทันที พระองค์ถูกขับไล่จากหมู่มนุษย์ ต้องกินหญ้าเหมือนวัว ร่างกายเปียกน้ำค้างจากฟ้า จนผมยาวเหมือนขนนกอินทรี และเล็บยาวเหมือนกรงเล็บนก
34Đến cuối cùng những ngày đó, ta đây, Nê-bu-cát-nết-sa, ngước mắt lên trời, trí khôn đã phục lại cho ta, và ta xưng tạ Đấng Rất Cao. Ta bèn ngợi khen và làm sáng danh Đấng sống đời đời, uy quyền Ngài là uy quyền còn mãi mãi, nước Ngài từ đời nọ đến đời kia.
34เมื่อครบกำหนด เรา เนบูคัดเนสซาร์ เงยหน้ามองฟ้าสวรรค์ ความเข้าใจกลับคืนมา เราจึงสรรเสริญองค์ผู้สูงสุด ยกย่องและถวายเกียรติแด่องค์ผู้มีชีวิตตลอดไป เพราะอำนาจปกครองของพระองค์ดำรงอยู่ตลอดไป อาณาจักรของพระองค์สืบไปทุกชั่วรุ่น
35Hết thảy dân cư trên đất thảy đều cầm như là không có; Ngài làm theo ý mình trong cơ binh trên trời, và ở giữa cư dân trên đất; chẳng ai có thể cản tay Ngài và hỏi rằng: Ngài làm chi vậy?
35ผู้คนทั้งหมดบนโลกนับเสมือนไม่มีอะไรเลย พระองค์ทำตามความประสงค์ในกองทัพแห่งฟ้าสวรรค์ และในหมู่ผู้คนบนโลก ไม่มีใครยับยั้งมือของพระองค์ได้ หรือถามพระองค์ว่า “กำลังทำอะไร?”
36Trong lúc đó, trí khôn phục lại cho ta, ta lại được sự vinh hiển của ngôi nước ta, sự oai nghi chói sáng trở lại cho ta; những nghị viên và đại thần ta lại chầu ta. Ta lại được lập lên trên ngôi nước, và sự uy nghi quyền thế ta càng thêm.
36ในเวลาที่ความเข้าใจกลับคืนมา เกียรติและความสง่างามของเราก็กลับคืนมา เพื่อเชิดชูราชอาณาจักรของเรา ที่ปรึกษาและขุนนางมาหาเรา เราได้กลับมาปกครองอาณาจักร และมีความยิ่งใหญ่เพิ่มขึ้นมาก
37Bây giờ, ta, Nê-bu-cát-nết-sa, ngợi khen, tôn vinh, và làm cả sáng Vua trên trời; mọi công việc Ngài đều chân thật, các đường lối Ngài đều công bình; và kẻ nào bước đi kiêu ngạo, Ngài có thể hạ nó xuống.
37บัดนี้ เรา เนบูคัดเนสซาร์ สรรเสริญ ยกย่อง และถวายเกียรติแด่กษัตริย์แห่งฟ้าสวรรค์ ทุกสิ่งที่พระองค์ทำเป็นความจริง หนทางของพระองค์ยุติธรรม และพระองค์สามารถทำให้ผู้หยิ่งยโสตกต่ำลงได้
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.