Ê-xê
Chapter 18
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
1再び、主の言葉が私に臨んだ。
2Các ngươi dùng câu tục ngữ nầy về đất Y-sơ-ra-ên, rằng: Cha ăn trái nho chua, mà con ghê răng, câu đó có nghĩa gì?
2「あなたがたがイスラエルの地について、 『父たちが酸っぱいぶどうを食べ、 子どもたちの歯が浮く』 ということわざを使うのは、どういうことか。
3Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, các ngươi sẽ không cần dùng câu tục ngữ ấy trong Y-sơ-ra-ên nữa.
3わたしは生きている」と主なる神は言われる。「あなたがたがイスラエルで、二度とこのことわざを使うことはない。
4Nầy, mọi linh hồn đều thuộc về ta; linh hồn của cha cũng như linh hồn của con, đều thuộc về ta; linh hồn nào phạm tội thì sẽ chết.
4見よ、すべての人はわたしのもの。父も子も、共にわたしのものである。罪を犯す者、その者が死ぬ。
5Nếu người nào là công bình, làm theo luật pháp và hiệp với lẽ thật,
5ある人が義人で、 公正で正しいことを行い、
6không ăn trên núi, không ngước mắt trông các thần tượng của nhà Y-sơ-ra-ên, không làm nhục vợ kẻ lân cận mình, không lại gần đàn bà đang có kinh nguyệt;
6山の聖所で食べず、 イスラエルの家の偶像を仰ぎ見ず、 隣人の妻を汚さず、 月経中の女に近づかず、
7người mà không làm hại ai, trả của cầm lại cho kẻ mắc nợ, không cướp vật gì của ai, ban bánh cho kẻ đói, mặc áo cho kẻ trần truồng,
7だれをも虐げず、 借りた者に担保を返し、 力ずくで何も奪わず、 飢えた者に自分のパンを与え、 裸の者を衣服で覆い、
8không cho vay mà ăn lời, không lấy thêm, rút tay lại khỏi sự gian ác, theo lẽ thật mà xét đoán trong người nầy với người khác;
8利息を取って貸さず、 高利を取らず、 不正から手を引き、 人と人との間を正しく裁き、
9noi theo luật lệ ta và vâng giữ mạng lịnh ta, ăn ở cách thật thà, thì người ấy là người công bình; chắc thật người sẽ sống, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
9わたしの掟に従って歩み、 わたしの定めを守り、 真実に行うなら、 その人は義人である。 彼は必ず生きる」と主なる神は言われる。
10Nếu người đã sanh con là trộm cướp, làm đổ máu, làm điều nào trong những điều ác đã nói trên kia,
10「しかし、その人に、強盗であり、人の血を流し、これらのことの一つでも行う息子が生まれ、
11chẳng làm điều nào trong những điều thiện đã nói trên kia, nhưng đã ăn trên núi, làm nhục vợ kẻ lân cận mình,
11その息子がこれらの良い行いを一つもせず、 山の聖所で食べ、 隣人の妻を汚し、
12làm hại kẻ nghèo nàn thiếu thốn, cướp vật gì của ai, và không trả của cầm, ngước mắt trông các thần tượng và phạm sự gớm ghiếc,
12貧しい者や乏しい者を虐げ、 力ずくで奪い、 担保を返さず、 偶像を仰ぎ見て、 忌むべきことを行い、
13cho vay ăn lời và lấy thêm, thì đứa con đó sẽ sống không? Không nó sẽ không sống! Vì nó đã phạm mọi sự gớm ghiếc ấy, chắc thật nó sẽ chết, và máu nó sẽ ở trên nó.
13利息を取って貸し、 高利を取るなら、 彼は生きるだろうか。生きることはない。彼はこれらすべての忌むべき行いを行った。彼は必ず死ぬ。その血の責任は彼自身にある。
14Nhưng, nếu người ấy sanh con trai, con thấy mọi sự tội cha mình đã phạm, thì lo sợ, không làm điều chi giống như vậy hết;
14しかし、見よ、その息子にさらに息子が生まれ、その子が父の犯したすべての罪を見て恐れ、同じことを行わず、
15nếu con ấy không ăn trên núi, nếu nó không ngước mắt trông thần tượng của nhà Y-sơ-ra-ên, nếu nó không làm nhục vợ kẻ lân cận mình,
15山の聖所で食べず、 イスラエルの家の偶像を仰ぎ見ず、 隣人の妻を汚さず、
16nếu nó không làm hại ai, nếu nó không lấy của cầm và không cướp vật gì của ai, nhưng nó ban bánh cho kẻ đói, và mặc áo cho kẻ trần truồng;
16だれをも虐げず、 担保を取らず、 力ずくで何も奪わず、 飢えた者に自分のパンを与え、 裸の者を衣服で覆い、
17rút tay lại khỏi hại kẻ nghèo, không đòi lời lãi và lấy thêm, vâng giữ mạng lịnh ta và noi theo luật lệ ta, thì đứa con ấy sẽ không chết vì sự gian ác cha nó, mà chắc nó sẽ sống.
17貧しい者を虐げることから手を引き、 利息も高利も受け取らず、 わたしの定めを行い、 わたしの掟に従って歩むなら、 彼は父の不義のために死ぬことはない。彼は必ず生きる。
18Còn như cha nó đã dùng sự hung bạo ức hiếp, và phạm sự trộm cướp đối với anh em mình, đã làm điều không lành giữa dân sự mình, nầy, chính nó sẽ chết trong sự gian ác mình.
18彼の父は、残酷に人を虐げ、兄弟から物を奪い、自分の民の間で良くないことを行ったので、見よ、自分の不義のうちに死ぬ。
19Các ngươi còn nói rằng: Làm sao đứa con không mang sự gian ác của cha nó? Aáy là đứa con đã làm theo luật pháp và hiệp với lẽ thật; ấy là nó đã giữ hết thảy luật lệ ta và làm theo; chắc thật nó sẽ sống.
19しかし、あなたがたは、『なぜ子は父の不義を負わないのか』と言う。子が公正で正しいことを行い、わたしのすべての掟を守って実行したのだから、彼は必ず生きる。
20Linh hồn nào phạm tội thì sẽ chết. Con sẽ không mang sự gian ác của cha và cha không mang sự gian ác của con. Sự công bình của người công bình sẽ được kể cho mình, sự dữ của kẻ dữ sẽ chất trên mình.
20罪を犯す者、その者が死ぬ。子が父の不義を負うことはなく、父が子の不義を負うこともない。義人の義はその人に帰し、悪人の悪もその人に帰する。
21Song nếu kẻ dữ xây bỏ hết thảy tội mình đã phạm, nếu nó giữ mọi luật lệ ta, và nếu nó làm theo luật pháp và hiệp với lẽ thật, chắc thật nó sẽ sống và không chết đâu.
21しかし、悪人が自分の犯したすべての罪から立ち返り、わたしのすべての掟を守り、公正で正しいことを行うなら、彼は必ず生き、死ぬことはない。
22Không có một tội nào nó đã phạm sẽ bị nhớ lại nghịch cùng nó; nó sẽ sống vì cớ sự công bình nó đã làm.
22彼が犯した背きは一つも、彼に対して覚えられることはない。彼は自分が行った義のゆえに生きる。
23Chúa Giê-hô-va phán rằng: Ta há có vui chút nào về sự chết của kẻ dữ sao? há chẳng thà vui về sự nó xây bỏ đường lối mình và nó sống sao?
23わたしは悪人の死を少しでも喜ぶだろうか」と主なる神は言われる。「むしろ、悪人が自分の道から立ち返って生きることを喜ぶのではないか。
24Nhưng nếu kẻ công bình xây bỏ sự công bình của mình, nếu nó phạm sự gian ác, nếu nó bắt chước mọi sự gớm ghiếc mà kẻ dữ tự làm, thì nó sẽ sống không? Không có một việc công bình nào nó đã làm sẽ được nhớ lại; vì cớ sự phạm pháp mà nó đã làm, và tội lỗi nó đã phạm, nên nó sẽ chết trong đó.
24しかし、義人が自分の義から離れ、不義を行い、悪人が行うすべての忌むべき行いと同じことをするなら、彼は生きるだろうか。彼が行った正しい行いは一つも覚えられない。彼が犯した背きと、彼が犯した罪のために、彼は死ぬ。
25Các ngươi lại nói rằng: Đường lối của Chúa là không bằng phẳng! Vậy, hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe: Đường lối của ta há không bằng phẳng sao? Há chẳng phải đường lối của các ngươi là không bằng phẳng sao?
25それでも、あなたがたは、『主の道は公平ではない』と言う。イスラエルの家よ、今、聞け。わたしの道が公平でないのか。公平でないのは、あなたがたの道ではないか。
26Nếu kẻ công bình xây bỏ sự công bình mình, nếu nó phạm sự gian ác, và nếu nó vì cớ ấy mà chết; ấy là vì tội ác nó đã phạm mà nó chết.
26義人が自分の義から離れて不義を行い、そのために死ぬなら、彼は自分が行った不義のために死ぬ。
27Nếu kẻ dữ xây bỏ sự dữ mình đã phạm, nếu nó làm theo luật pháp và hiệp với lẽ thật, thì nó sẽ cứu linh hồn mình cho được sống.
27また、悪人が自分の行ってきた悪から離れ、公正で正しいことを行うなら、彼は自分の命を救う。
28Vì nó suy xét và xây bỏ mọi sự phạm pháp mình đã làm, chắc thật nó sẽ sống và không chết đâu.
28彼はよく考え、自分が犯したすべての背きから離れたので、必ず生き、死ぬことはない。
29Nhưng mà nhà Y-sơ-ra-ên nói rằng: Đường lối của Chúa là không bằng phẳng. Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên có phải là đường lối của ta không bằng phẳng sao? Há chẳng phải đường lối của các ngươi là không bằng phẳng sao?
29それでも、イスラエルの家は、『主の道は公平ではない』と言う。イスラエルの家よ、わたしの道が公平でないのか。公平でないのは、あなたがたの道ではないか。
30Vậy nên Chúa Giê-hô-va phán rằng: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, ta sẽ đoán xét các ngươi, mỗi người theo việc làm của nó. Hãy trở lại và xây bỏ mọi sự phạm pháp của các ngươi; vậy thì sự gian ác không trở nên cớ hư nát cho các ngươi.
30それゆえ、イスラエルの家よ、わたしはあなたがたを、それぞれの歩みに従って裁く」と主なる神は言われる。「立ち返れ。すべての背きから離れよ。そうすれば、不義があなたがたを滅びに陥れることはない。
31Hãy liệng xa các ngươi mọi sự phạm pháp mà tự mình đã làm. Hãy làm cho mình lòng mới và thần mới; vì, hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, làm sao mà các ngươi muốn chết?
31あなたがたが犯したすべての背きを、自分たちから投げ捨てよ。自分たちのために新しい心と新しい霊を造れ。イスラエルの家よ、なぜあなたがたは死のうとするのか。
32Chúa Giê-hô-va phán rằng: Thật vậy, ta không vui đâu về sự chết của kẻ phải chết, vậy các ngươi hãy xây lại, mà được sống!
32わたしは死ぬ者の死を喜ばない」と主なる神は言われる。「それゆえ、立ち返って生きよ。」

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.