Ê-xê 18
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
1І надійшло до мене слово Господнє:
2Các ngươi dùng câu tục ngữ nầy về đất Y-sơ-ra-ên, rằng: Cha ăn trái nho chua, mà con ghê răng, câu đó có nghĩa gì?
2Чого ви в землї Ізраїлській повторяєте все оцю приповідку та говорите: Батьки їли кислі грони, а в дїтей на зубах оскома?
3Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, các ngươi sẽ không cần dùng câu tục ngữ ấy trong Y-sơ-ra-ên nữa.
3Так певно, як я живу, говорить Господь Бог, не будуть уже більш тої приповідки в Ізраїлї повторяти.
4Nầy, mọi linh hồn đều thuộc về ta; linh hồn của cha cũng như linh hồn của con, đều thuộc về ta; linh hồn nào phạm tội thì sẽ chết.
4Ось бо, всї душі — мої, чи душа батькова чи душа синова, — мої вони. Котора душа провинить, тота й умре.
5Nếu người nào là công bình, làm theo luật pháp và hiệp với lẽ thật,
5Хто праведен і творить суд і справедливість,
6không ăn trên núi, không ngước mắt trông các thần tượng của nhà Y-sơ-ra-ên, không làm nhục vợ kẻ lân cận mình, không lại gần đàn bà đang có kinh nguyệt;
6На горах жертівнього мясива не їсть і очей до ідолів у дому Ізрайлевому не зводить, жени свого ближнього не поганить та й до своєї жінки в часї її нечистоти не пригортається;
7người mà không làm hại ai, trả của cầm lại cho kẻ mắc nợ, không cướp vật gì của ai, ban bánh cho kẻ đói, mặc áo cho kẻ trần truồng,
7Нїкого не тїснить; застав свойму довжникові вертає; нїякого насилування не чинить; свого хлїба голодному подає й нагого одїжжю вкриває;
8không cho vay mà ăn lời, không lấy thêm, rút tay lại khỏi sự gian ác, theo lẽ thật mà xét đoán trong người nầy với người khác;
8На лихву не позичає й приросту не бере; від ледарства руку свою далеко держить і в справах між чоловіком а чоловіком суд справедливий вирікає;
9noi theo luật lệ ta và vâng giữ mạng lịnh ta, ăn ở cách thật thà, thì người ấy là người công bình; chắc thật người sẽ sống, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
9Хто ходить у заповідях моїх і постанов моїх щиро додержує, — той прав, і певно буде жити, говорить Господь Бог.
10Nếu người đã sanh con là trộm cướp, làm đổ máu, làm điều nào trong những điều ác đã nói trên kia,
10Як же появить сина розбишаку, що проливає кров і чинить се або те,
11chẳng làm điều nào trong những điều thiện đã nói trên kia, nhưng đã ăn trên núi, làm nhục vợ kẻ lân cận mình,
11Чого батько не чинив: їсть мясиво жертівне на горах і жену свого ближнього поганить;
12làm hại kẻ nghèo nàn thiếu thốn, cướp vật gì của ai, và không trả của cầm, ngước mắt trông các thần tượng và phạm sự gớm ghiếc,
12Нуждаря і вбогого тїснить; насилу видирає; заставу не вертає й зводить очі до ідолів; коїть гидоти;
13cho vay ăn lời và lấy thêm, thì đứa con đó sẽ sống không? Không nó sẽ không sống! Vì nó đã phạm mọi sự gớm ghiếc ấy, chắc thật nó sẽ chết, và máu nó sẽ ở trên nó.
13Позичає на лихву й бере приріст, — чи ж такому жити? Нї, він не буде жити. Хто всї цї мерзоти коїть, такому напевно буде за кару смерть; кров його на йому буде.
14Nhưng, nếu người ấy sanh con trai, con thấy mọi sự tội cha mình đã phạm, thì lo sợ, không làm điều chi giống như vậy hết;
14Коли ж хто появить сина, й син бачить всї переступи батькові, сам же їх не чинить,
15nếu con ấy không ăn trên núi, nếu nó không ngước mắt trông thần tượng của nhà Y-sơ-ra-ên, nếu nó không làm nhục vợ kẻ lân cận mình,
15На горах жертовного не їсть, до ідолів, що в Ізраїлї, не знімає очей своїх; жени ближнього свого не поганить;
16nếu nó không làm hại ai, nếu nó không lấy của cầm và không cướp vật gì của ai, nhưng nó ban bánh cho kẻ đói, và mặc áo cho kẻ trần truồng;
16Другого не тїснить, заставу не бере й насилу не видирає; подає голодному хлїба свого й вкриває нагого одїжжю;
17rút tay lại khỏi hại kẻ nghèo, không đòi lời lãi và lấy thêm, vâng giữ mạng lịnh ta và noi theo luật lệ ta, thì đứa con ấy sẽ không chết vì sự gian ác cha nó, mà chắc nó sẽ sống.
17Держить руку свою далеко від кривди, не бере лихви й користї; певнить мої прикази та й ходить дорогою заповідей моїх, — такий не вмре за батьківські провини; нї, він буде жити.
18Còn như cha nó đã dùng sự hung bạo ức hiếp, và phạm sự trộm cướp đối với anh em mình, đã làm điều không lành giữa dân sự mình, nầy, chính nó sẽ chết trong sự gian ác mình.
18Батько ж його, за те що безсердечно тїснив, рабував брата свого, та чинив усяке лихо посеред земляків своїх, — він мусить умерти за свою провину.
19Các ngươi còn nói rằng: Làm sao đứa con không mang sự gian ác của cha nó? Aáy là đứa con đã làm theo luật pháp và hiệp với lẽ thật; ấy là nó đã giữ hết thảy luật lệ ta và làm theo; chắc thật nó sẽ sống.
19Ви скажете: Чом же не переносить син кари за провини батькові? Тим, що син поступає по закону й по правдї, усї мої заповідання певнить і їх додержує, — тим він і жити ме.
20Linh hồn nào phạm tội thì sẽ chết. Con sẽ không mang sự gian ác của cha và cha không mang sự gian ác của con. Sự công bình của người công bình sẽ được kể cho mình, sự dữ của kẻ dữ sẽ chất trên mình.
20Та душа, що грішить, та й вмерти мусить. Син за вину батькову не буде одвічати, а батько не буде двигати вини синової. Праведність праведного зостанеться на йому, та й безбожність безбожного на йому буде.
21Song nếu kẻ dữ xây bỏ hết thảy tội mình đã phạm, nếu nó giữ mọi luật lệ ta, và nếu nó làm theo luật pháp và hiệp với lẽ thật, chắc thật nó sẽ sống và không chết đâu.
21Ба й безбожник, як одвернеться од усїх гріхів своїх, які творив, і буде певнити всї мої постанови, й усе чинити по закону й по справедливостї, буде жити, не вмре.
22Không có một tội nào nó đã phạm sẽ bị nhớ lại nghịch cùng nó; nó sẽ sống vì cớ sự công bình nó đã làm.
22Усї проступки його, що їх коїв, не будуть пригадуватись йому; по своїй праведностї, що буде чинити, він жити буде.
23Chúa Giê-hô-va phán rằng: Ta há có vui chút nào về sự chết của kẻ dữ sao? há chẳng thà vui về sự nó xây bỏ đường lối mình và nó sống sao?
23Хиба ж менї безбожникова смерть люба, говорить Господь, — а не те, щоб він вернувся з дороги своєї та й жив?
24Nhưng nếu kẻ công bình xây bỏ sự công bình của mình, nếu nó phạm sự gian ác, nếu nó bắt chước mọi sự gớm ghiếc mà kẻ dữ tự làm, thì nó sẽ sống không? Không có một việc công bình nào nó đã làm sẽ được nhớ lại; vì cớ sự phạm pháp mà nó đã làm, và tội lỗi nó đã phạm, nên nó sẽ chết trong đó.
24Коли ж би праведник одступив од своєї праведностї і жив неправедно, та коїв усї ті гидоти, що беззаконник творить, то — чи ж йому жити? Нї, не спогадаються йому всї його праведні вчинки, що він чинив, а за беззаконство своє, що його творить, і за гріхи свої, якими грішить, мусить він умерти.
25Các ngươi lại nói rằng: Đường lối của Chúa là không bằng phẳng! Vậy, hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe: Đường lối của ta há không bằng phẳng sao? Há chẳng phải đường lối của các ngươi là không bằng phẳng sao?
25Коли ж скажете: Несправедлива путь Господня, — то послухай, ти, доме Ізраїля! Чи то ж моя путь несправедлива? Чи скорше не ваші дороги неправедні?
26Nếu kẻ công bình xây bỏ sự công bình mình, nếu nó phạm sự gian ác, và nếu nó vì cớ ấy mà chết; ấy là vì tội ác nó đã phạm mà nó chết.
26Та ж коли праведник відступає од своєї праведностї і творить ледарство, то він умерає за свою неправедність, що вчинив.
27Nếu kẻ dữ xây bỏ sự dữ mình đã phạm, nếu nó làm theo luật pháp và hiệp với lẽ thật, thì nó sẽ cứu linh hồn mình cho được sống.
27Коли ж безбожник навертається од безбожностї своєї, що її коїв, та чинить суд і правду, то він навертає свою душу до життя.
28Vì nó suy xét và xây bỏ mọi sự phạm pháp mình đã làm, chắc thật nó sẽ sống và không chết đâu.
28Він нарозумився і відвернувсь од усїх своїх ледачих учинків; тим і зостанеться живим, не вмре.
29Nhưng mà nhà Y-sơ-ra-ên nói rằng: Đường lối của Chúa là không bằng phẳng. Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên có phải là đường lối của ta không bằng phẳng sao? Há chẳng phải đường lối của các ngươi là không bằng phẳng sao?
29Та й ще сьміє дом Ізраїля говорити: Не по правдї чинить Господь! Чи справдї ж бо мої путї несправедливі? чи ж то не ваші дороги неправедні?
30Vậy nên Chúa Giê-hô-va phán rằng: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, ta sẽ đoán xét các ngươi, mỗi người theo việc làm của nó. Hãy trở lại và xây bỏ mọi sự phạm pháp của các ngươi; vậy thì sự gian ác không trở nên cớ hư nát cho các ngươi.
30Тим же то я й судити му вас, доме Ізраїля, після доріг ваших, говорить Господь Бог; покайтеся ж і відвернїтеся від усїх проступків ваших, щоб безбожність не була вам спотичкою.
31Hãy liệng xa các ngươi mọi sự phạm pháp mà tự mình đã làm. Hãy làm cho mình lòng mới và thần mới; vì, hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, làm sao mà các ngươi muốn chết?
31Повідкидайте від себе всї гріхи ваші, якими ви грішили, й сотворіте собі нове серце й дух новий; а тодї чого ж би вам умірати, доме Ізраїля?
32Chúa Giê-hô-va phán rằng: Thật vậy, ta không vui đâu về sự chết của kẻ phải chết, vậy các ngươi hãy xây lại, mà được sống!
32Менї бо не люба смерть того, хто мусить умерти, говорить Господь Бог; обернїтеся ж і жийте!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.