Ê-xê 30
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
1І надійшло до мене слово Господнє:
2Hỡi con người, hãy nói tiên tri và rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy khóc than! Ngày khốn nạn dường nào!
2Сину чоловічий! пророкуй і промов: Так говорить Господь Бог: Голосїть: Ой, чорний, нещасний день!
3Thật vậy, ngày ấy gần rồi, phải, là ngày của Đức Giê-hô-va; ngày có mây, k” của các dân tộc.
3Бо вже близько день; так, близько вже день Господень; хмарний день; година народів надходить.
4Gươm sẽ đánh trên Ê-díp-tô; sự buồn rầu ở trong Ê-thi-ô-bi, khi những kẻ bị giết sẽ ngã xuống trong Ê-díp-tô; chúng nó sẽ cất lấy đoàn dân nó, và những nền nó bị đổ.
4І прийде меч на Египет, і покриє страх Етіопію, як у Египтї падати муть побиті, коли повиношені будуть скарби його й поруйновані підвалини його.
5Ê-thi-ô-bi, Phút, Lút, mọi người lộn giống, Cúp, và con cái của đất đồng minh, sẽ cùng chúng nó ngã xuống bởi gươm.
5Етіопія й Ливія й Лидия і ввесь помішаний нарід і Хуб і ввесь люд тих земель, що з ними сполучені, поляжуть із ними од меча.
6Đức Giê-hô-va phán như vầy: Những cái nâng đỡ Ê-díp-tô sẽ ngã; sức mạnh kiêu ngạo của nó sẽ hạ xuống. Chúng nó sẽ ngã trong nó bởi gươm, từ tháp Sy-e-nê, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
6Так говорить Господь: Упадуть підпори Египту, й повалиться гординя могучостї його; од Мигдола до Сіени падати муть у йому од меча, говорить Господь Бог.
7Chúng nó sẽ hoang vu ở giữa các nước hoang vu, và các thành của nó sẽ ở giữa các thành tàn phá.
7І опустїє він серед попустошених земель, і стояти муть міста його серед попустошених городів.
8Thật, chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta đã đặt lửa trong Ê-díp-tô, và khi mọi kẻ giúp nó bị tan nát.
8І зрозуміють вони, що я — Господь, як пущу Египет на пожар, і всї підпомочники його будуть порозтирані.
9Trong ngày đó, sẽ có sứ giả từ trước mặt ta đi trong tàu đặng làm cho người Ê-thi-ô-bi đang ở yên phải sợ hãi. Dân sự nó sẽ buồn rầu như trong ngày của Ê-díp-tô; vì, nầy nó đến gần rồi!
9У той день вийдуть посли на суднах від мене, щоб ізлякати байдужних Етіопіїв, і нападе на них перестрах, бо ось, день Египту — він і до них надходить.
10Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta sẽ cậy tay Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, để diệt đoàn dân của Ê-díp-tô.
10Так говорить Господь Бог: Зроблю кінець многолюдному Египтові рукою Навуходонозоровою, царя Вавилонського.
11Vua ấy cùng dân mình, là dân đáng sợ trong các dân, sẽ được đem đến đặng phá hại đất. Chúng nó sẽ rút gươm nghịch cùng Ê-díp-tô, và làm cho đất đầy những thây bị giết.
11Він і з ним люд його, найлютїйший між народами, будуть приведені пустошити землю, й добудуть вони мечі свої проти Египту й сповнять землю побитими.
12Ta sẽ làm cho các sông khô đi, và bán đất ấy trong tay những kẻ dữ. Ta sẽ cậy tay dân ngoại làm hoang vu đất ấy với mọi sự trong nó. Ta là Đức Giê-hô-va phán như vậy.
12І повисушую ріки, й віддам землю злюкам у руки, й спустошу землю рукою чужоземцїв із усїм, чим вона повна. Я, Господь, сказав се.
13Chúa Giê-hô-va lại phán rằng: Ta sẽ hủy diệt các thần tượng và dứt các hình tượng khỏi thành Nốp. Trong đất Ê-díp-tô sẽ không có vua nữa, và ta sẽ rải sự kinh khiếp trong đất Ê-díp-tô.
13Так говорить Господь Бог: Оберну в нїщо ідоли й повигублюю боввани в Мемфисї, й з землї Египецької не буде вже більш князя, й наведу страх на Египет.
14Ta sẽ làm cho Pha-trốt nên hoang vu; đặt lửa tại Xô-an, và làm ra sự đoán phạt trên Nô.
14І спустошу Патрос, і пущу пожаром Зоан, і розпочну суд над Но.
15Ta sẽ đổ cơn giận ta trên Sin, là thành vững bền của Ê-díp-tô, và sẽ diệt dân chúng của Nô.
15І вилию гнїв мій на Син, твердиню Египецьку, й вигублю натовп людей в Но.
16Ta sẽ đặt lửa tại Ê-díp-tô, Sin sẽ bị đau đớn cả thể; Nô sẽ bị phá tan, và đang giữa ban ngày Nốp sẽ bị giặc hại.
16Пущу Египет із огнем, задрожить Син, Но повалиться, а на Ноф (Мемфис) нападе ворог серед дня.
17Những người trai trẻ của A-ven và Phi-Bê-sết sẽ ngã bởi gươm, và dân các thành ấy sẽ đi làm phu tù.
17Молодики в Онї й Пубастї поляжуть од меча, а останок пійде в неволю.
18Tại Tác-pha-nết, ban ngày sẽ tối tăm, khi ta sẽ gãy các ách của Ê-díp-tô ở đó, và sức mạnh kiêu ngạo của nó sẽ hết. Về nó, sẽ có đám mây che lấp đất ấy, những con gái nó sẽ đi làm phu tù.
18І в Тафнисї потемнїє день, як зломлю там ярмо Египецьке й зроблю кінець гордій потузї його. Хмара покриє його, а дочки його пійдуть у неволю.
19Ta sẽ làm sự đoán phạt ta trên Ê-díp-tô, và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
19Оттак учиню я суд над Египтом і взнають, що я — Господь.
20Năm thứ mười một, ngày mồng bảy tháng giêng, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
20Ув одинайцятому роцї, в первому місяцї, сьомого дня в місяцї надійшло до мене слово Господнє:
21Hỡi con người, ta đã bẻ cách tay của Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô. Nầy, không ai rịt thuốc để chữa lành; không ai quấn chỗ thương để hàn miệng và để lấy sức lại, hầu cho nó có thể cầm gươm.
21Сину чоловічий! зломив я рамя Фараонові, цареві Египецькому, й ось, воно ще не перевязане, щоб могло вилїчитись, не обвите обвитками, щоб вернулась йому снага вхопити меча.
22Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta nghịch cùng Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, và sẽ bẻ hai cánh tay nó, cánh đang mạnh luôn với cánh đã gãy, và làm cho gươm rốt xuống khỏi tay nó.
22Тим же то так говорить Господь Бог: Ось я проти Фараона, царя Египецького, й поламлю йому руки, здорову й переломлену, й випаде меч із руки в його.
23Ta sẽ làm cho tan tác dân Ê-díp-tô trong các dân, và rải hết thảy chúng nó ra trong các nước.
23І порозпорошую Египтян проміж народами й розвію їх по землях.
24Ta sẽ làm cho cánh tay vua Ba-by-lôn thêm mạnh, để gươm ta trong tay người; nhưng ta sẽ bẻ gãy cánh tay của Pha-ra-ôn, vua nầy rên la trước mặt vua kia, như một người bị thương hầu chết rên la vậy.
24А руки в царя Вавилонського скріплю і дам йому в правицю меча мого; руки ж Фараонові поломлю, щоб, поранений, стогнав тяжко перед ним.
25Ta sẽ nâng đỡ hai cánh tay của vua Ba-by-lôn, và hai cánh tay của Pha-ra-ôn sẽ sa xuống. Chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta sẽ trao gươm ta trong tay vua Ba-by-lôn, và người sẽ giơ gươm ấy ra nghịch cùng đất Ê-díp-tô.
25Скріплю руки цареві Вавилонському, а руки Фараонові опадуть, і зрозуміють, що я — Господь, як дам у руку цареві Вавилонському меча мого, а він простягне його на землю Египецьку.
26Ta sẽ làm tan tác dân Ê-díp-tô trong các dân, rải chúng nó ra trong các nước; và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
26І порозпорошую Египтян проміж народами, й порозвіваю їх по землях, і спізнають, що я — Господь.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.