Ê-xê
Chapter 19
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Vậy ngươi hãy đọc bài ca thương về các quan trưởng Y-sơ-ra-ên,
1Ти ж заплач над князями Ізрайлевими,
2mà rằng: Mẹ ngươi xưa kia là thế nào? Là sư tử cái nằm giữa những sư tử đực; nuôi nấng con nó giữa những sư tử con.
2Та й кажи: Що за левиця була в тебе мати! Між левами розлягалась, левчуків пестила.
3Nuôi nấng một con trong các con nó, trở nên một sư tử tơ; tập bắt mồi, và nuốt người ta.
3І згодувала одного зміж левчуків своїх, і став він левом, і навчивсь ловити здобич, та й пожерав людей.
4Các dân nghe tiếng về nó; nó bị bắt trong hầm; sau khi đã đặt móc nơi hàm, các nước điệu nó sang đất Ê-díp-tô.
4І прочули се народи та й спіймали його в яму, й в кайданах одвели в Египецьку землю.
5Khi sư tử cái đợi chờ đã lâu, và sự trông cậy mình đã mất, bèn lấy một con khác và nuôi nên một sư tử tơ.
5І, пождавши, побачила, що марна визволу надїя, і взяла другого з левчуків своїх, та й зростила левом.
6Nó đi lại giữa những sư tử, trở nên một sư tử tơ; tập bắt mồi, và nuốt người ta.
6І, ставши великим левом, почав він ходити поміж левами й навчивсь ловити здобич, людей пожерати.
7Nó biết cung đền chúng nó, và hủy phá các thành; đất nầy cùng mọi vật trong nó đều bị hoang vu, vì tiếng gầm của nó.
7І опоганював вдовицї, й міста пустошив; і обезлюдїла земля та й усї осади її від реву його.
8Các nước ở mọi miền chung quanh bày hàng ra nghịch cùng nó, bủa lưới trên nó; nó bị bắt trong hầm.
8Тодї встали на його народи із земель примежних та й розкинули на його сїтї свої і спіймали в яму.
9Lấy móc móc hàm và nhốt nó vào cũi, rồi điệu đến nơi vua nước Ba-by-lôn; dắt nó vào nơi đồn lũy, hầu cho tiếng nó không vang ra nữa trên núi Y-sơ-ra-ên.
9І посадили його в клїтку й одвели в ланцюгах до царя Вавилонського; заперли в темницї, щоб не чути вже було реву його в Ізраїлї по горах.
10Mẹ ngươi như một cây nho, trong máu ngươi, trồng nơi mé nước. Trịu những trái và nhành, nhờ có nhiều nước.
10Мати твоя була, наче та виноградина, насаджена понад водою; була вроджайна, повна віття, від достатку води.
11Nó mang những nhành mạnh mẽ, trở nên gậy của kẻ cai trị. Thân nó cao quá các nhành sum sê; làm cho thấy được vì nó cao, và vì nó có nhiều nhánh.
11І виростали в неї прути кріпкі, хоч би й на скипетри володарів; і виросла вона високо й віттясто, та й виднїла далеко в гущинї пагонцїв своїх.
12Nhưng nó đã bị nhổ bởi cơn giận, và bị quăng nơi đất. Gió đông đã làm khô trái nó; những nhánh mạnh mẽ của nó đã bị bẻ ra và khô; lửa đã nuốt nó đi!
12Но в гнїву (Божому) вирвано її з коріннєм, і кинуто на землю, а вітер від сходу висушив плід її; повиривані, повсихали кріпкі пагонцї її; огонь пожер їх.
13Bây giờ nó bị trồng nơi đồng vắng, trong đất khô và khát.
13А тепер її в пустиню пересадили, в суху, безводню землю.
14Lửa đã ra từ các nhành của nó, và đã nuốt trái nó, đến nỗi không còn có nhành mạnh mẽ nữa, để làm gậy mà cai trị. Aáy là bài ca thương, về sau sẽ lấy làm bài ca thương.
14І вийшов огонь із пня галуззя її, пожер грони її, та й не зосталось у неї прутів кріпких на жезла царські. Оце та жалібна пісня, — вона й полишиться нею на плач.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.