Ê-xê 22
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Có lời Đức Giê-hô-va được phán cùng ta rằng:
1І надійшло до мене слово Господнє:
2Hỡi con người, có phải ngươi sẽ đoán xét, có phải ngươi sẽ đoán xét thành huyết nầy chăng? thì hãy làm cho nó biết mọi sự gớm ghiếc của nó.
2Ти ж, сину чоловічий, чи хочеш судити, судити город кріваво провинний? Оце ж виткни їм всї гидоти їх.
3Hãy nói cùng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Một thành đổ máu ở giữa nó, hầu cho k” nó đến, và làm ra thần tượng nghịch cùng mình để làm ô uế mình!
3І промов: Так говорить Господь Бог: О городе, що проливав єси кров серед себе, щоб навести на себе годину свою, і робив собі ідоли, щоб опоганити себе!
4Bởi máu mầy đã đổ ra, mầy tự chuốc lấy tội, và bởi các thần tượng mà mầy đã làm thì mầy tự làm ô uế. Như vậy mầy đã làm cho những ngày mầy gần và những năm mầy đến. Vậy nên, ta đã lấy mầy làm sự hổ nhuốc cho các dân tộc, làm trò cười nhạo cho hết thảy các nước.
4Через ту кров, що проливав єси, ти набрався гріха, а через ідоли, що наробив собі, опоганився; і наближив єси днї твої, і дойшов єси до години твоєї. Тим то я подам тебе на посьміх усїм народам, на поругу всїм землям.
5Những người ở gần và ở xa sẽ nhạo cười mầy, là thành nhơ danh và đầy loạn.
5Близькі й далекі будуть насьміхатись із тебе, що опоганив єси імя твоє, а прославив себе бутою.
6Hãy xem: các quan trưởng Y-sơ-ra-ên ở trong mầy, ai nấy đều theo sức mình để làm đổ máu.
6Ось, старшини Ізраїлські в тобі, кожен по силам своїм, проливали кров.
7Nơi mầy, người ta khinh cha mẹ; nơi mầy, người ta dùng sự bạo ngược đối với khách lạ; nơi mầy, người ta hiếp đáp kẻ mồ côi cùng người góa bụa.
7Батька і матїр зневажають в тобі, чуженицю кривдять посеред тебе, безбатенька й вдовицю пригнїтають у тобі.
8Mầy khinh dể các vật thánh ta, và phạm các ngày sa-bát ta!
8Мої сьвятинї ти маловажиш, а мої суботи нарушуєш.
9Nơi mầy, có những kẻ gièm chê gây nên sự đổ máu; nơi mầy, có kẻ làm tiệc trên các núi; giữa mầy, có kẻ phạm tội tà dâm.
9Люде, що обвинувачують на проливаннє крові, жиють у тобі; по горах твоїх їдять мясиво (приношене ідолам у жертву), посеред тебе коять ледарство.
10Nơi mầy, có kẻ bày tỏ sự lõa lồ của cha ra; nơi mầy, có kẻ làm nhục đàn bà đang có kinh nguyệt.
10Сором батьків розкривають у тобі, нечисту в кровотечі насилують у тебе.
11Nơi mầy, kẻ nầy phạm sự gớm ghiếc với vợ người lân cận mình; kẻ khác làm ô uế dâu mình; kẻ khác nữa thì hãm chị em mình, là con gái của cha mình.
11Той чинить гидке з жінкою ближнього свого, той опоганює невістку свою, а той обезчесчує сестру свою, дочку батька свого.
12Nơi mầy, người ta nhận của hối lộ đặng làm đổ máu; mầy đã lấy lời lãi và lấy thêm; mầy ức hiếp kẻ lân cận, lấy của không biết chán, và đã quên ta, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
12У тобі беруть підкуп і проливають кров; ти береш лихву й прирости й грабуєш насильно користь собі з ближнього твого, мене ж забув єси, говорить Господь Бог.
13Vả, ta đập tay vì sự trộm cướp mầy đã phạm, và vì máu đã bị đổ ra giữa mầy.
13Я аж сплеснув руками з гнїву на захланність твою, що така явна в тобі, та на кріваві провини, що дїються в тебе.
14Khi những ngày ta xử mầy sẽ đến, lòng mầy có chịu được, và tay mầy có sức chăng? Ta, Đức Giê-hô-va, đã nói ra thì sẽ làm trọn.
14Чи видержить же серце твоє, чи будуть досить кріпкі руки (сили) в тебе тодї, як я почну мою роботу проти тебе? Я, Господь, сказав се й справджу.
15Ta sẽ làm cho mầy tan tác giữa các dân tộc, chia rẽ ra trong các nước, và ta sẽ làm tiêu diệt sự ô uế khỏi giữa mầy.
15Бо розсїю тебе проміж народи, й розвію тебе по чужих землях, і зроблю конець мерзотам твоїм посеред тебе.
16Bấy giờ chính mình mầy sẽ bị khinh dể trước mắt các dân tộc, và mầy sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
16І зробиш сам себе гидким в очах народів, і зрозумієш, що я — Господь.
17Có lời Đức Giê-hô-va được phán cùng ta rằng:
17І надійшло до мене слово Господнє:
18Hỡi con người, nhà Y-sơ-ra-ên đã trở nên cho ta như là cáu cặn; hết thảy chúng nó chỉ là đồng, thiếc, sắt, chì trong lò, ấy là cáu cặn của bạc.
18Сину чоловічий! дом Ізраїля зробився в очах у мене жужелицею; всї вони — мідь, цина, залїзо й олово в печі; жужелицею з срібла поробились.
19Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì các ngươi hết thảy đã trở nên cáu cặn, cho nên, nầy, ta sẽ nhóm các ngươi lại giữa Giê-ru-sa-lem.
19Тим же то ось як говорить Господь Бог: За те, що ви всї поробились жужелицею, позбіраю вас в Ерусалим.
20Như người ta hiệp bạc, đồng sắt, chì thiếc lại trong lò, và thổi lửa ở trên cho tan chảy ra thể nào, thì trong cơn giận và sự thạnh nộ của ta, ta sẽ nhóm các ngươi lại và đặt vào lò mà làm cho tan chảy ra cũng thể ấy.
20Так само, як у піч кладуть срібло й мідь і залїзо й олово й цину вкупі, щоб роздувати на них огонь і їх розтопити, так і я позбіраю вас у гнїву мойму й у досадї моїй та й розплавлю вас.
21Thật, ta sẽ nhóm các ngươi lại và thổi lửa của cơn giận ta trên các ngươi, thì các ngươi sẽ tan chảy ra giữa nó.
21Я позбіраю вас і подую на вас огнем досади моєї та й розтоплю посеред його.
22Như bạc tan chảy ra trong lò, thì các ngươi cũng sẽ tan chảy ra giữa thành ấy, và các ngươi sẽ biết rằng ta, Đức Giê-hô-va đã đổ cơn thạnh nộ ta trên các ngươi.
22Як плавлять срібло в плавильній печі, так і ви розплавитесь посеред його, й зрозумієте, що я, Господь, вилив на вас досаду мою.
23Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
23І надійшло слово Господнє до мене, таке:
24Hỡi con người, hãy nói cùng nó rằng: Mầy là đất chẳng được tẩy sạch, nơi ngày thạnh nộ chẳng được mưa dào.
24Сину чоловічий! промов до него: Ти — земля нечиста, тим і не скроплена дощем в годину гнїву.
25Những tiên tri của nó lập mưu giữa nó; như sư tử hay gầm cắn xé mồi của nó, chúng nó nuốt các linh hồn, cướp lấy của cải và những vật quí, làm cho kẻ góa bụa thêm nhiều ra giữa thành.
25Пророки в їй змовились; як леви рикають, роздирають здобичу; пожерають душі, забирають майно й дорогі речі, намножують у йому вдовиць.
26Các thầy tế lễ nó phạm luật pháp ta, và làm dơ vật thánh ta; chẳng phân biệt cái gì là thánh, cái gì là tục; chẳng khiến người ta phân biệt cái gì là ô uế, cái gì là tinh sạch; nhắm mắt chẳng xem các ngày sa-bát ta, và ta bị nói phạm giữa chúng nó.
26Сьвященники його ломлять мій закон й поганять сьвятинї мої; не відрізняють вони сьвятого від несьвятого, й не розбірають, що нечисте, а що чисте, а від субот моїх одвернули очі свої, і я в погордї в них.
27Các quan trưởng ở giữa nó giống như muông sói xé mồi, chỉ lo làm đổ máu, làm mất linh hồn, để được lợi bất nghĩa.
27Князї його, наче хижі вовки, пориваючі здобичу свою, проливають кров, затрачують душі, щоб тілько придбати собі наживу.
28Các tiên tri nó dùng bùn không pha rơm trét cho chúng nó; thấy sự hiện thấy giả dối, và bói khoa sự dối cho chúng nó, mà rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vậy, song Đức Giê-hô-va chưa hề phán.
28Пророки ж його замазують усе глиною, вбачають пусте та віщують свої видумки, говорячи: Так говорить Господь Бог, а Господь не говорив того.
29Dân trong đất làm sự bạo ngược, phạm sự trộm cướp, khuấy rối kẻ nghèo nàn thiếu thốn, và ức hiếp người trú ngụ cách trái phép.
29Прості люде пригнїтають одно одного, ограбують і тиснуть злиденного, а приходня придавлюють без усякого права.
30Ta đã tìm một người trong vòng chúng nó, đặng xây lại tường thành, vì đất mà đứng chỗ sứt mẻ trước mặt ta, hầu cho ta không hủy diệt nó; song ta chẳng tìm được một ai.
30І шукав я між ними такого, щоб поставив себе стїною, і став проти мене в проломинї за сесю землю, щоб я не погубив її, та не знайшов.
31Vậy nên ta đổ cơn thạnh nộ trên chúng nó, và lấy lửa giận của ta đốt chúng nó; ta đã làm cho đường lối của chúng nó lại đổ về trên đầu chúng nó, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
31Оце ж вилию на них досаду мою, огнем лютостї моєї вигублю їх, поступки їх поверну на голову їм, говорить Господь Бог.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.