Ê-xê 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hỡi con người, hãy lấy một tấm ngói, đặt nó trước mặt ngươi, và vẽ thành Giê-ru-sa-lem ở trên.
1Ти ж, сину чоловічий, возьми собі цеглину, положи перед себе, й начеркни на їй місто Ерусалим.
2Ngươi khá vây hãm nó; dựng đồn, đắp lũy nghịch cùng nó; đóng quân vây bọc lấy, và đặt máy phá thành xung quanh nghịch cùng nó.
2І спорудь обляг проти його, й збудуй облягову башту проти його; насип вал кругом його; порозставляй облягове військо проти його, й пороби навкруги тарани проти його.
3Lại hãy lấy một chảo sắt, đặt nó làm cái tường sắt giữa ngươi và thành; rồi ngươi xây mặt lại cùng nó; nó sẽ bị vây, và ngươi sẽ vây nó. Đó sẽ là một điềm cho nhà Y-sơ-ra-ên.
3І возьми собі залїзну дошку та й постав її, наче стїну між тобою й городом, і оберни проти його лице твоє, щоб він був наче ув облязї, й ти (нїби) облягай його. Се буде знаком домові Ізрайлевому.
4Kế đó, ngươi khá nằm nghiêng mình bên tả, và để tội lỗi nhà Y-sơ-ra-ên tại đó. Ngươi nằm như vậy bao nhiêu ngày, thì mang lấy tội lỗi chúng nó cũng bấy nhiêu.
4Ти ж лягай на лївий бік та й возьми на його беззаконство Ізрайлеве. Скільки днїв лежати меш, стілько нести меш (кару за) провини їх:
5Vì ta đã định cho ngươi một số ngày bằng với số năm của tội lỗi chúng nó, là ba trăm chín mươi ngày, ngươi sẽ mang lấy tội lỗi nhà Y-sơ-ra-ên như vậy.
5Я ж визначив тобі роки їх беззаконства лїчбою днїв — триста й девятьдесять днїв будеш нести провини дому Ізрайлевого.
6Vả lại, khi những ngày ấy đã mãn, ngươi khá nằm nghiêng mình bên hữu, và mang lấy tội lỗi của nhà Giu-đa, trải bốn mươi ngày, ta định cho ngươi mỗi một ngày thay vì một năm.
6А як скінчиш їх, тодї лягай удруге на правий бік, і неси провину дому Юдиного сорок день; — день за рік, день за рік, кажу, визначив я тобі.
7Ngươi khá xây mặt và quay cánh tay trần về sự vây hãm thành Giê-ru-sa-lem; ngươi khá nói tiên tri nghịch cùng nó.
7І оберни лице твоє й обнажену правицю твою на обляг Ерусалиму та й пророкуй проти його.
8Nầy, ta dùng dây trói ngươi, và ngươi sẽ chẳng quay bên nầy bên kia, cho đến những ngày ngươi vây thành đã trọn.
8Оце ж я й вложив на тебе верву, щоб неможна було тобі повернутись із боку на бік, аж докіль скінчиш днї сього облягу твого.
9Cũng hãy lấy lúa mì, mạch nha, đậu, biển đậu, kê và đại mạch, để vào một bình, dùng làm bánh cho mình; ngươi nằm nghiêng bao nhiêu ngày, thì ngươi sẽ ăn bánh ấy trong bấy nhiêu ngày, tức là ba trăm chín mươi ngày.
9Ти ж возьми собі пшеницї та ячменю й бобу й сочовицї й пшона й вики та й усип ув одну посудину, та й роби собі хлїб із того на всї днї, що лежати меш бока; триста й девятьдесять день їсти меш його.
10Đồ ăn ngươi sẽ ăn, cứ mỗi ngày nặng hai mươi siếc-lơ; ngươi sẽ ăn theo thì giờ.
10А їсти меш твою харч вагою, що дня по двайцять секлів; від пори до пори їсти меш.
11Nước ngươi uống cũng sẽ lường, là một phần sáu hin; theo thì giờ mà uống.
11І воду пити меш мірою, що-разу по шостинї гину; від пори до пори пити меш стілько.
12Ngươi sẽ ăn bánh ấy như bánh mạch nha, mà phải dùng phân người nấu chín trước mắt chúng nó.
12Істи меш книшами ячміними; книші ж пекти меш перед їх очима в попелї з людського калу.
13Đức Giê-hô-va lại phán: Aáy con cái Y-sơ-ra-ên sẽ ăn bánh dơ bẩn của chúng nó như vậy, trong các nước mà ta sẽ đuổi chúng nó đến.
13І сказав Господь: Так само їсти муть сини Ізрайлеві нечистий хлїб свій посеред тих народів, що проміж них я їх порозганяю.
14Ta bèn nói: Oâi! hỡi Chúa Giê-hô-va, nầy, linh hồn tôi chẳng hề bị ô uế. Từ lúc còn nhỏ đến bây giờ, tôi chẳng hề ăn con vật đã chết tự nhiên, hoặc bị thú vật xé; và chẳng có thịt gớm ghiếc nào đã vào trong miệng tôi.
14Тодї сказав я: Ой Господи Боже! я ж нїколи не поганив душу; я й падла, нї того, що зьвір роздирав, нїколи не їв з молоду та й досї; нїколи в уста мої не входило нечисте мясиво.
15Ngài đáp rằng: Ta cho phép ngươi lấy phân bò thay phân người; ngươi khá dùng nó mà hấp bánh.
15І сказав він до мене: Ну, так дозволяю тобі товарячий гній, замість людського калу, щоб пік на йому хлїб твій.
16Đoạn, Ngài lại phán: Hỡi con người, nầy, ta sẽ bẻ gậy bánh trong Giê-ru-sa-lem đi; chúng nó sẽ cân bánh mà ăn, và sợ hãi, lường nước mà uống, và sững sờ.
16І сказав іще до мене: Сину чоловічий! ось, я поламлю в Ерусалимі підпору хлїбову, й їсти муть вони свій хлїб під вагу й в смутку, та й будуть пити воду під міру в гризотї;
17Thế thì chúng nó thiếu bánh và nước, cùng nhau thất kinh, và hao mòn trong tội lỗi mình.
17Бо буде в них недостача хлїба й води й з переляком будуть вони глядїти одно на одного й нидїти за беззаконства свої.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.