Ê-xê 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Hỡi con người, hãy lấy một tấm ngói, đặt nó trước mặt ngươi, và vẽ thành Giê-ru-sa-lem ở trên.
1A OOE, e ke keiki a ke kanaka, e lawe oe i pohaku ula nou, a e waiho iho ia imua ou, ae kakau iho oe i ke kulanakauhale malalo, o Ierusalema hoi;
2Ngươi khá vây hãm nó; dựng đồn, đắp lũy nghịch cùng nó; đóng quân vây bọc lấy, và đặt máy phá thành xung quanh nghịch cùng nó.
2A hoopuni ku e ia ia, a e hana i pakaua imua ona, a e hana i puu hoi e ku e ia ia, a e hoomoana ku e ia ia, a e hoonoho i na hipakaue wawahi e ku e ia ia a puni.
3Lại hãy lấy một chảo sắt, đặt nó làm cái tường sắt giữa ngươi và thành; rồi ngươi xây mặt lại cùng nó; nó sẽ bị vây, và ngươi sẽ vây nó. Đó sẽ là một điềm cho nhà Y-sơ-ra-ên.
3A e lawe oe i pa hao nou, a e waiho iho i paku hao iwaho iwaena ou a me ke kulanakauhale; a e hooku e oe i kou wahi maka ia ia, a hoomoana ku e ia ia, a e hoonoho oe i ke kaua ku e ia ia; he hoailona ia no ka ohana a Iseraela.
4Kế đó, ngươi khá nằm nghiêng mình bên tả, và để tội lỗi nhà Y-sơ-ra-ên tại đó. Ngươi nằm như vậy bao nhiêu ngày, thì mang lấy tội lỗi chúng nó cũng bấy nhiêu.
4A e moe iho oe ma kou aoao hema, a e kau i ka hewa o ka ohana a Iseraela maluna iho; e like me ka helu'na o na la e moe ai oe ma ia, e hali ai oe i ko lakou hewa.
5Vì ta đã định cho ngươi một số ngày bằng với số năm của tội lỗi chúng nó, là ba trăm chín mươi ngày, ngươi sẽ mang lấy tội lỗi nhà Y-sơ-ra-ên như vậy.
5No ka mea, ua kau aku maluna iho ou i na makahiki o ko lakou hewa, mamuli o ka helu ana o na la ekolu haueri a me kanaiwa; pela e hali ai oe i ka hewa o ka ohana a Iseraela.
6Vả lại, khi những ngày ấy đã mãn, ngươi khá nằm nghiêng mình bên hữu, và mang lấy tội lỗi của nhà Giu-đa, trải bốn mươi ngày, ta định cho ngươi mỗi một ngày thay vì một năm.
6Aia hoopau ae oe ia mau mea, e moe hou oe ma kou aoao akau, a e hali oe i ka hewa o ka ohana a Iuda i hookahi kanaha la: ua hoomaopopo au nou i hookahi la no ka makahiki hookahi.
7Ngươi khá xây mặt và quay cánh tay trần về sự vây hãm thành Giê-ru-sa-lem; ngươi khá nói tiên tri nghịch cùng nó.
7Nolaila e hooku pono oe i kou wahi maka i ka hoopuni ana ia Ierusalema, a e weheia kou lima, a e wanana ku e oe nona.
8Nầy, ta dùng dây trói ngươi, và ngươi sẽ chẳng quay bên nầy bên kia, cho đến những ngày ngươi vây thành đã trọn.
8Aia hoi, e kau aku au i na mea o paa ai maluna ou, aole oe e kaa ae mai kekahi aoao a i kekahi aoao, a hoopau oe i na la o ka hoopuni ana.
9Cũng hãy lấy lúa mì, mạch nha, đậu, biển đậu, kê và đại mạch, để vào một bình, dùng làm bánh cho mình; ngươi nằm nghiêng bao nhiêu ngày, thì ngươi sẽ ăn bánh ấy trong bấy nhiêu ngày, tức là ba trăm chín mươi ngày.
9E lawe hoi oe nou i palaoa, a me ka bale, a me na papapa, a me na lenetila a me ka mileta, a me ka peleta, a e hahao ia mau mea iloko o ka ipu hookahi, a e hana oe ia i berena nau, ma ka helu'na o na la e moe ai oe ma kou aoao, i na la ekolu haneri a me kanaiwa e ai ai oe ia mea.
10Đồ ăn ngươi sẽ ăn, cứ mỗi ngày nặng hai mươi siếc-lơ; ngươi sẽ ăn theo thì giờ.
10A o kau ai au e ai ai, ma ke kaupaonaia, iwakalua sekela i ka la hookahi; i kela manawa, i keia manawa e at ai oe ia.
11Nước ngươi uống cũng sẽ lường, là một phần sáu hin; theo thì giờ mà uống.
11E inu hoi i ka wai ma ko ana ana, o ka hapa ono o ka hina; i kela manawa i keia manawae e inu ai oe.
12Ngươi sẽ ăn bánh ấy như bánh mạch nha, mà phải dùng phân người nấu chín trước mắt chúng nó.
12E ai hoi oe ia me he mau papa bale la, a e pulehu oe ia me ka lepo i puka ae mailoko ae o kanaka, imua o ko lakou alo.
13Đức Giê-hô-va lại phán: Aáy con cái Y-sơ-ra-ên sẽ ăn bánh dơ bẩn của chúng nó như vậy, trong các nước mà ta sẽ đuổi chúng nó đến.
13I mai la hoi o Iehova, Pela e ai ai na mamo a Iseraela i ka lakou berena haumia iwaena o na lahuikanaka, kahi e kipaku aku ai au ia lakou.
14Ta bèn nói: Oâi! hỡi Chúa Giê-hô-va, nầy, linh hồn tôi chẳng hề bị ô uế. Từ lúc còn nhỏ đến bây giờ, tôi chẳng hề ăn con vật đã chết tự nhiên, hoặc bị thú vật xé; và chẳng có thịt gớm ghiếc nào đã vào trong miệng tôi.
14Alaila olelo aku au, Auwe, e Iehova ka Haku! oiaio, aole i hoohaumiaia ko'u uhane; no ka mea, mai ko'u wa kamalii mai a hiki i keia manawa, aole au i ai i kauwahi o ka mea i make wale, aole hoi o ka mea i haehaeia e na holoholona, aole hoi i komo ka io haumia iloko o kuu waha.
15Ngài đáp rằng: Ta cho phép ngươi lấy phân bò thay phân người; ngươi khá dùng nó mà hấp bánh.
15Alaila olelo mai la oia ia'u, Eia hoi, aia haawi au i ka lepo bipi no ka lepo kanaka, a e hoomakaukau oe i kau berena me ia.
16Đoạn, Ngài lại phán: Hỡi con người, nầy, ta sẽ bẻ gậy bánh trong Giê-ru-sa-lem đi; chúng nó sẽ cân bánh mà ăn, và sợ hãi, lường nước mà uống, và sững sờ.
16A olelo hou mai no oia ia'u, E ke keiki a ke kanaka, eia hoi e uhaki au i ke kookoo o ka berena maloko o Ierusalema; a e ai lakou i ka berena ma ke kaupaona ana, a e inu hoi lakou i ka wai ma ke ana ana, a me ka pilihua.
17Thế thì chúng nó thiếu bánh và nước, cùng nhau thất kinh, và hao mòn trong tội lỗi mình.
17I nele lakou i ka berena ole a me ka wai ole, a e pilihua kekahi me kekahi, a e olala ae no hoi lakou no ko lakou hewa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.