Ê-xê
Chapter 25
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
1HIKI mai la ka olelo o Iehova ia'u, i mai la,
2Hỡi con người, hãy xây mặt về con cái Am-môn, và nói tiên tri nghịch cùng chúng nó.
2E ke keiki a ke kanaka, e hoku e oe i kou maka i na mamo a Amona, a e wanana ku e ia lakou;
3Hãy nói cùng con cái Am-môn rằng: Hãy nghe lời của Chúa Giê-hô-va. Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì ngươi có nói rằng: Hay! hay! về nơi thánh ta, khi nó bị ô uế, về đất Y-sơ-ra-ên, khi nó bị làm nên hoang vu, cùng về nhà Giu-đa, khi nó bị bắt làm phu tù,
3A e olelo aku i na mamo a Amona, E hoolohe i ka olelo a Iehova ka Haku, Ke i mai nei Iehova ka Haku penei; No kau olelo ana, Aikola, no kuu keenakapu i kona wa i hoohaumiaia'i, a no ka aina o Iseraela i kona neoneo ana, a no ka ohana a Iuda i ko lakou hele pio ana;
4bởi cớ đó, nầy, ta sẽ phó ngươi cho các con cái phương đông làm cơ nghiệp. Chúng nó sẽ đóng trại giữa ngươi, và cất nhà mình ở đó; chúng nó sẽ ăn trái ngươi và uống sữa ngươi.
4Nolaila ea, e haawi aku au ia oukou i ka lima o ka poe hanauna no ka hikina, i waiwai no lakou, a e hoonoho lakou i ko lakou mau pa holoholona iloko ou, a e hana no lakou i ko lakou wahi e noho ai iloko ou; a e ai lakou i kau mau hua, a e inu lakou i kau waiu.
5Ta sẽ khiến Ra-ba làm chuồng lạc đà, và con cái Am-môn làm chỗ bầy vật nằm, thì các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
5A e hoawi aku au ia Raba i hale hanai no na kamelo, a me na mamo a Amona i wahi e moe ai na ohana holoholona, a e ike oukou owau no Iehova.
6Vì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: bởi ngươi đã vỗ tay, đập chân, đầy lòng khinh dể và vui vẻ về đất Y-sơ-ra-ên,
6No ka mea, ua pai oe i kou mau lima, a ua hehi hoi me na wawae, a ua hauoli hoi ma ka uhane, me kou hoowahawaha a pau, i ka aina o ka Iseraela;
7bởi cớ đó, nầy, ta đã giá tay ta trên ngươi. Ta sẽ phó ngươi làm mồi cho các nước; ta sẽ trừ ngươi ra khỏi các dân; ta sẽ diệt ngươi khỏi các nước; ta sẽ hủy hoại ngươi, và ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
7Nolaila, ea, e kikoo aku au i kuu lima maluna ou, a e haawi aku au ia oe i na lahuikanaka i waiwai pio, a e oki aku au ia oe mai ka lahuikanaka aku, a e hoopau aku hoi au ia oe mailoko aku o na aina; a e luku au ia oe; a e ike oe owau no Iehova,
8Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì Mô-áp và Sê-i-rơ có nói rằng: Nầy, nhà Giu-đa cũng như các nước khác,
8Ke i mai nei Iehova ka Haku penei; No ka mea, ke olelo nei o Moaba, a me Seira, Ua like ka ohana a Iuda me na lahuikanaka a pau;
9bởi cớ đó, nầy, ta sẽ phá các thành của bờ cõi người Mô-áp, tức là hết thảy các thành trong đất chúng nó làm vinh hiển cho xứ ấy, là thành Bết-Giê-si-mốt, thành Ba-anh-Mê-ôn, và thành Ki-ri-a-ta-im.
9Nolaila, ea, e wahi ae au i ka aoao o Moaba mai kona mau kulanakauhale ae, mai kona mau kulanakauhale ae ma kona mau kihi, ka mea nani o ka aina, o Betaiesimota, Baalameona, a me Kiriataima,
10Ta sẽ phó xứ nầy và xứ của người Am-môn cho các con trai phương đông. Ta sẽ ban những xứ nầy cho chúng nó làm sản nghiệp, hầu cho con cái Am-môn không được ghi nhớ giữa các nước nữa.
10A me na mamo a Amona, e haawi au ia i hooilina no na kanaka o ka hikina i ole e hoomanao hou ia na mamo a Amona iwaena o na lahuikanaka.
11Ta cũng sẽ làm sự phán xét trên Mô-áp; và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
11A e hoopai au maluna o Moaba; a e ike lakou, owau no Iehova,
12Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì dân Ê-đôm đã làm sự báo thù nghịch cùng nhà Giu-đa, và nhân báo thù nhà ấy mà phạm tội nặng, nên Chúa Giê-hô-va phán như vầy:
12Ke i mai nei Iehova ka Haku, No ka lawelawe ana o Edoma i ka hoopai ana i ka ohana a Iuda, a ua hana hewa loa, a ua hoopaiia lakou nona iho;
13Ta sẽ giá tay nghịch cùng Ê-đôm, sẽ dứt người và vật ở đó; ta sẽ làm thành ấy nên hoang vu; từ Thê-man đến Đê-đan, chúng nó sẽ ngã bởi gươm.
13Nolaila, ke i mai nei Iehova ka Haku, penei; E kikoo aku au i kuu lima maluna o Edoma, a e oki aku i kanaka a me na holoholona mai ona aku la; a e hooneoneo aku ia mai Temana; a e haule i ka pahikaua ko Dedana.
14Ta sẽ làm sự báo thù ta trên Ê-đôm, bởi tay của dân Y-sơ-ra-ên ta; dân ấy sẽ đãi dân Ê-đôm theo như sự thạnh nộ và tức giận của ta. Bấy giờ chúng nó sẽ biết sự báo thù của ta là thế, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
14A e kau aku au i kuu hoopai ana maluna o Edoma ma ka lima o kuu poe kanaka o Iseraela; a e hana aku lakou ia Edoma mamuli o ko'u huhu, a mamuli o ko'u ukiuki; a e ike lakou i ko'u hoopai ana, wahi a Iehova ka Haku.
15Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì dân Phi-li-tin làm sự báo thù, làm sự báo thù theo lòng ghen ghét vô cùng mà muốn hủy diệt,
15Ke i mai nei Iehova, ka Haku, penei; No ka hana ana o na Pilisetia ma ka hoopai ana, a ua hoopai lakou me ka naau hoomauhala, e luku ana mamuli o ka huhu kahiko;
16bởi đó, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ giá tay trên các người Phi-li-tin; sẽ dứt những người Cơ-rết; và ta sẽ làm cho chết hết những kẻ còn sót lại ở trên mé biển.
16Nolaila, ke i mai nei Iehova ka Haku, penei; Eia hoi, e kikoo aku au i kuu lima maluna o na Pilisetia, a e oki aku au i na Kereti, a e luku aku au i ke koena o ko kahakai.
17Ta sẽ làm sự báo thù lớn nghịch cùng chúng nó, mà dùng cơn giận quở trách chúng nó; chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta sẽ làm sự báo thù nghịch cùng chúng nó.
17A e hoopai nui au ia lakou, me ka papa huhu aku; a e ike no lakou owau no ka Haku i kuu wa e kau ai i ko'u hoopai ana maluna o lakou,

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.