Ê-xê
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
1І надійшло до мене слово Господнє, таке:
2Hỡi con người, Chúa Giê-hô-va phán cùng đất Y-sơ-ra-ên như vầy: Sự cuối rốt đây nầy! Sự cuối rốt đã đến cho bốn góc đất!
2Ти ж, сину чоловічий скажи: Так говорить Господь Бог: Конець землї Юдиній, — конець прийшов на чотирі сторони землї.
3Bây giờ, ấy là sự cuối rốt cho ngươi. Ta sẽ xổ cơn giận ta trên ngươi, theo đường lối ngươi mà đoán xét ngươi, và khiến đổ lại trên ngươi những sự gớm ghiếc.
3Оце — конець тобі; і пошлю на тебе гнїв мій й судити му тебе по поступкам твоїм, і наложу на тебе (кару за) всї гидоти твої.
4Mắt ta chẳng đoái tiếc ngươi; ta chẳng thương xót ngươi; nhưng ta sẽ giáng đường lối ngươi trên ngươi, và những sự gớm ghiếc sẽ ở giữa ngươi. Các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
4І не пощадить тебе око моє; не змилосердуюсь на тебе, а відплачу тобі після доріг твоїх і (кари за) гидоти твої на тобі будуть та й зрозумієте, що я — Господь.
5Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Tai vạ, tai vạ có một: nầy, nó đến!
5Так говорить Господь Бог: Лихо єдине (нечуване), ось приходить лихо.
6K” cuối cùng đến, k” cuối cùng nầy đến; nó tỉnh thức mà nghịch cùng ngươi, kìa, nó đến kia!
6Кінець наближився, прийшов конець, наступає на тебе; ось вона прийшла,
7Hỡi dân trong đất, sự bại hoại định cho ngươi đã đến; k” đã đến, ngày gần rồi, là ngày có tiếng ồn ào, không còn tiếng reo mừng trên các núi.
7Прийшла біда на тебе, осаднику землї! настає час, близько вже день заворушення, а не веселих погуків на горах.
8Nay ta hầu kíp đổ sự thạnh nộ ta trên ngươi, và làm cho trọn sự giận ta nghịch cùng ngươi; ta sẽ đoán xét ngươi theo cách ngươi ăn ở, và khiến đổ lại trên ngươi những sự gớm ghiếc ngươi.
8Оце ж вилию над тобою досаду мою й довершу на тобі гнїв мій; судити му тебе по поступках твоїх, і наложу на тебе кару за всї гидоти твої.
9Mắt ta chẳng đoái tiếc ngươi, ta chẳng thương xót ngươi đâu. Ta sẽ tùy theo đường lối ngươi báo trả ngươi, sự gớm ghiếc ngươi sẽ ở giữa ngươi. Các ngươi sẽ biết rằng chính ta, Đức Giê-hô-va, là Đấng đánh phạt.
9І не пощадить тебе око моє, я не помилую. По поступам твоїм одплачу тобі, й гидоти твої будуть на тобі, і зрозумієте, що я — Господь караючий.
10Nầy, ngày đây! Nầy, ngày đến! Sự bại hoại định cho ngươi đã đến; gậy đã trổ bông, sự kiêu căng đã nẩy nụ.
10Ось він, той день; ось прийшла, наступила біда! виросла палиця, розрослась гординя,
11Sự cường bạo đã dấy lên làm gậy gian ác; chúng nó sẽ chẳng còn chi hết, chẳng còn ai của đám đông chúng nó, chẳng còn gì của sự giàu có chúng nó, chẳng còn sự sang trọng giữa họ nữa.
11Та встає на палицю безбожностї сила; і слїду з них не лишиться, і з багацтва їх, і з шуму їх і з пишноти їх.
12K” đến, ngày gần tới! Kẻ mua chớ vui, kẻ bán chớ buồn; vì có cơn giận trên cả đoàn dân nó.
12Настав час, наближився день; хто купив, не веселись, а хто продав, не журись, бо гнїв над усїм людом його.
13Vì kẻ bán dầu còn sống, cũng không thể trở lại lấy của mình đã bán; vì sự hiện thấy chỉ về cả đoàn dân nó, sẽ chẳng ai trở lại; và chẳng ai sẽ nhờ sự gian ác đời mình mà bổ sức lại.
13Хто бо продав, не вернеться вже до проданого, хоч би й зостались між живими; бо пророчий провид про всїх їх не зміниться, та й нїхто проступком своїм не продовжить життя свого.
14Kèn đã thổi, mọi sự đều sẵn sàng rồi; nhưng chẳng ai ra trận, vì cơn giận ta ở trên cả đoàn dân nó.
14Затрублять у трубу, й усе збірається, та нїхто не рушає до бою; бо гнїв мій над усїма ними.
15ỳ ngoài thì gươm dao, ở trong thì ôn dịch và đói kém! Kẻ nào ở ngoài đồng sẽ chết bởi gươm dao; kẻ nào ở trong thành, thì cơn đói kém và ôn dịch sẽ vồ nuốt lấy.
15Поза домом меч, а вдома помор і голод; хто в полі, од меча поляже, а хто в містї, того пожере голоднеча й пошесть морова.
16Song những người nào được trốn sẽ thoát khỏi, và sẽ ở trên núi như bò câu ở đồng trũng, mọi người trong chúng nó than vãn, ai nấy vì sự gian ác mình.
16А хоч деякі зміж них і повтїкають, та будуть на горах, мов ті голуби долиняні, та всї вони будуть стогнати, кожне про свою провину.
17Mọi tay đều mòn mỏi, mọi đầu gối đều yếu như nước!
17У всїх руки послабнуть, а колїна, мов вода, задрожать.
18Chúng nó sẽ thắt lưng bằng bao gai, bị sự kinh khiếp bao bọc; mọi mặt đều hổ thẹn, mọi đầu đều trọc trọi.
18І повдягаються в вереттє, і ляк їх обгорне, а в усїх їх на лицї буде сором, і всї голови — обголені.
19Chúng nó sẽ quăng bạc mình ra ngoài đường phố, vàng chúng nó sẽ ra như đồ ô uế; hoặc vàng, hoặc bạc, cũng không thể cứu chúng nó nơi ngày cơn giận của Đức Giê-hô-va; không thể làm cho chúng nó no lòng, không thể làm cho chúng nó đầy ruột, vì ấy là đồ làm cho chúng nó sa vào tội lỗi!
19Срібло на улицю повикидають, а золото буде в них нї за-що; нї срібло бо, нї золото не здолїє їх уратувати в день палкого гнїву Господнього. Вони не заситять ними душ своїх і не наповнять утроб своїх; та ж вони були приводом до їх беззаконностей.
20Những đồ trang sức chúng nó đã làm cớ kiêu ngạo cho mình; chúng nó dùng đồ ấy mà làm hình tượng gớm ghiếc và đồ đáng ghét. Vậy nên, ta đã làm cho đồ ấy ra như sự ô uế cho chúng nó!
20І в пишних прикрасах своїх обертали вони їх на гордощі собі, та й робили з них образи гидких бовванів своїх; за те ж і вчиню я їх гидкими їм;
21Ta sẽ phó những đồ ấy làm mồi cho tay dân ngoại, làm của cướp cho kẻ dữ trong thế gian; chúng nó sẽ làm ô uế nó.
21І подам його (золото) чужим на здобич, і безбожникам в землї на розграбленнє, і вони посквернять його.
22Ta sẽ xây mặt khỏi chúng nó, người ta sẽ làm dơ nhớp nơi cấm của ta; những kẻ trộm cướp sẽ vào đó và làm ô uế.
22Я одверну від них лице моє, а ті опоганять тайний пробуток мій, і ввійдуть у него грабіжники, і осквернять його.
23Khá sắm sửa xiềng xích! Vì trong đất đầy những tội làm đổ máu, và trong thành đầy những sự tàn bạo.
23Зроби пута, бо ся земля переповнена кровавими лиходїйствами, а місто повне насильства.
24Ta sẽ đem những kẻ rất hung ác trong các dân ngoại đến để choán lấy nhà chúng nó; ta sẽ làm cho sự kiêu ngạo của kẻ mạnh tắt đi; các nơi thánh của nó sẽ bị ô uế.
24Я приведу що-найлютїйших із поганцїв, а вони посядуть домівки їх; і зроблю конець гордощам потужних, та й сьвятинї їх будуть опоганені.
25Sự hủy diệt đến! Chúng nó sẽ tìm sự bình an, nhưng tìm không được.
25І надійде на них погибель; вони шукати муть спокою, та не знайдуть.
26Tai vạ chồng trên tai vạ, tin dữ kế lấy tin dữ. Chúng nó sẽ tìm sự hiện thấy nơi kẻ tiên tri; nhưng luật pháp lìa khỏi thầy tế lễ, trí mưu lìa khỏi các trưởng lão.
26Прийде нещастє за нещастєм, і (страшна) чутка за чуткою, і (марно) просити муть у пророка віщби, та й не стане науки в сьвященника й поради в старцїв.
27Vua sẽ thương khóc, quan trưởng sẽ mặc lấy sự não, tay của dân trong đất đều run rẩy. Ta sẽ đãi chúng nó theo cách chúng nó ăn ở; chúng nó đáng thể nào thì ta xét đoán cho thể ấy, chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
27І сумувати ме царь, і князя обгорне перестрах, а в землян дрожати муть руки. Я вчиню з ними після їх доріг, якими ходили, і після їх судів буду їх судити; і зрозуміють, що я — Господь.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.