Ê-xê 29
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Năm thứ mười, tháng mười, ngày mười hai, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
1У десятому роцї, в десятому місяцї, на дванайцятий день місяця, надійшло до мене слово Господнє:
2Hỡi con người, hãy xây mặt nghịch cùng Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, mà nói tiên tri nghịch cùng người và cùng cả Ê-díp-tô nữa.
2Сину чоловічий! повернись видом проти Фараона, царя Египецького, й пророкуй проти його й проти всього Египту.
3Hãy nói mà rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, nầy, ta nghịch cùng ngươi, ngươi là con vật quái gở nằm giữa các sông mình, mà rằng: Sông của ta thuộc về ta, ấy là ta đã làm nên cho ta.
3Промов і скажи: Так говорить Господь Бог: Ось, я на тебе, Фараоне, царю Египецький, ти, величезний крокодиле, що лежиш посеред твоєї ріки та й мовляєш: Моя ріка, я сотворив її собі!
4ã, ta sẽ đặt những móc trong hai hàm ngươi, và khiến những cá trong các sông ngươi đều dính nơi vảy ngươi. Ta sẽ kéo ngươi lên khỏi giữa các sông ngươi, ngươi và những cá trong các sông ngươi đã dính nơi vảy ngươi nữa.
4Оце ж я встромлю гаки в твою пащу та поналїплюю риби в твоїй ріцї на твою луску, та й витягну тебе з нею з твоєї ріки з усїма рибами твоєї ріки, що до твоєї луски поприлипали.
5Ta sẽ quăng ngươi vào đồng vắng, ngươi và những cá của các sông ngươi. Ngươi sẽ ngã xuống trên mặt đồng ruộng; sẽ chẳng được lượm lại, cũng chẳng được thâu lại. Ta đã phó ngươi làm đồ ăn cho loài thú dưới đất và loài chim trên trời.
5І викину тебе в пустиню, тебе й усю рибу ріки твоєї; на чисте поле впадеш ти; не здіймуть і не позбірають тебе; дикому зьвіррю й піднебесному птаству оддам тебе на пожир.
6Bấy giờ hết thảy dân cư Ê-díp-tô sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, vì chúng nó đã nên cây gậy bằng sậy cho nhà Y-sơ-ra-ên.
6І зрозуміють усї осадники Египецькі, що я — Господь, за те, що ти бував домові Ізрайлевому (непевною) тростяною підпориною.
7Khi chúng nó cầm lấy ngươi bởi tay, thì ngươi tự gãy, và làm xây xác chúng nó cả vai; khi chúng nó nương dựa trên ngươi, thì ngươi tự giập ra, và làm cho lưng chúng nó xiêu tó.
7Вхопились вони за тебе обіруч, ти розколовся й поколов їм цїлу руку, а коли обперлись на тебе, ти зломився та й поранив їм усї чересла.
8Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ đem gươm đến trên ngươi, và sẽ dứt khỏi ngươi cả người và loài thú.
8За те говорить Господь Бог так: Ось, я приведу меча на тебе та й повигублюю й людину, й скотину.
9Đất Ê-díp-tô sẽ trở nên nơi hoang vu vắng vẻ; và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va. Vì Pha-ra-ôn có nói rằng: Sông thuộc về ta, ấy là ta đã làm nên;
9І зробиться Египецька земля пустинею й безлюддєм, і взнають, що я — Господь; за те, що казав єси: Моя ріка, й я сотворив її собі.
10cho nên, nầy, ta nghịch cùng ngươi và các sông ngươi, và sẽ khiến đất Ê-díp-tô thành ra đồng vắng hoang vu, từ tháp Sy-e-nê cho đến bờ cõi Ê-thi-ô-bi.
10За те ж я на тебе й на твої ріки, й зроблю Египет безлюддєм, порожнім безлюддєм від Мигдола до Сіени й до гряницї Етіопської.
11Chẳng có bàn chân người sẽ đi qua nó, cũng chẳng có bàn chân thú vật đi qua nó, cũng chẳng có dân cư ở đó nữa trong bốn mươi năm.
11Не буде переходити через його нї людська нї скотиння нога, й безлюддєм оставати ме він сорок років.
12Ta sẽ khiến Ê-díp-tô làm một đất hoang vu ở giữa các nước nào hoang vu, và các thành nó ở giữa các thành tàn phá sẽ hoang vu trong bốn mươi năm. Ta sẽ làm tan tác dân Ê-díp-tô trong các dân, và rải chúng nó ra trong các nước.
12І зроблю Египет пустинею посеред спустошених земель, і стояти муть пустками городи його посеред спустошених городів сорок років, і розпорошу Египтян проміж народами й розкидаю їх по землях.
13Vì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Mãn bốn mươi năm, ta sẽ nhóm dân Ê-díp-tô lại từ giữa các dân mà trong đó chúng nó đã bị tan tác.
13Так бо говорить Господь Бог: Як упливе сорок років, позбіраю знов Египтян спроміж народів, що між ними були розсїяні.
14Ta sẽ làm cho những phu tù Ê-díp-tô trở về, và đem chúng nó về trong đất Pha-trốt, là đất quê quán của chúng nó, nhưng chúng nó chỉ lập nên một nước yếu hèn.
14І заверну Египецький полон, і приведу їх назад у землю Патрос, у країну, звідки вони взялись, і будуть там царством невеличким.
15Nước Ê-díp-tô sẽ là một nước yếu hèn hơn hết các nước, và sẽ không dấy lên trên các nước nữa; ta sẽ khiến chúng nó kém đi, hầu cho chúng nó không cai trị các nước nữa.
15Буде воно менше од инших царстов, і не підніметься понад народи; та й зроблю його малолюдком, щоб вони вже над народами не панували.
16Nước ấy sẽ không còn làm sự nhờ cậy cho nhà Y-sơ-ra-ên; khi nhà Y-sơ-ra-ên trông xem chúng nó thì sẽ nhắc lại sự gian ác; và chúng nó sẽ biết rằng ta là Chúa Giê-hô-va.
16І не будуть вони вже домові Ізрайлевому надїєю, не буде повторятись гріх їх, що до него за підмогою звертались; і зрозуміють, що я — Господь Бог.
17Năm thứ hai mươi bảy, ngày mồng một tháng giêng, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
17У двайцять сьомому ж роцї, первого місяця, первого дня в місяцї, надійшло слово Господнє до мене:
18Hỡi con người, Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã gán cho đạo binh mình những việc rất nặng nhọc nghịch cùng Ty-rơ; mọi đầu đều đã trở nên trọc, mọi vai đều đã bị mòn; mà vua ấy chưa được tiền công nào của thành Ty-rơ, hoặc cho mình, hoặc cho đạo binh mình, để bù lại công khó mình đã đánh thành ấy.
18Сину чоловічий! Навуходонозор, царь Вавилонський, завдав свойму війську тяжкої працї проти Тиру: кожна голова облисїла й кожне плече обдерте; та плати нї йому нї війську його не було від Тиру за роботу, що він завдав собі проти його.
19Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ phó đất Ê-díp-tô cho Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn; người sẽ bắt lấy dân chúng, cất lấy của cướp và mồi nó; đó sẽ là tiền công của đạo binh người.
19Тим то Господь Бог так говорить: Ось, я дарую Навуходонозорові, цареві Вавилонському, Египецьку землю, щоб він позабірав її скарби та загорнув те, що вона загарбала, й се буде заплатою його військові.
20Ta đã phó đất Ê-díp-tô cho người để thưởng sự khó nhọc người đã chịu, vì chúng nó đã làm việc cho ta. Chúa Giê-hô-va phán vậy.
20У заслуженину за роботу, що він там робив, даю йому Египецьку землю, вони бо там робили мою роботу, говорить Господь Бог.
21Trong ngày đó, ta sẽ khiến nhà Y-sơ-ra-ên nứt ra một cái sừng, và ta sẽ cho ngươi mở miệng giữa chúng nó; và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
21Того часу вирощу рога (силу) домові Ізрайлевому й відчиню тобі уста серед них, і взнають, що я — Господь.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.