Ê-xê 29
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Năm thứ mười, tháng mười, ngày mười hai, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
1No décimo ano, no décimo mês, no décimo segundo dia do mês, a palavra do SENHOR veio a mim, dizendo:
2Hỡi con người, hãy xây mặt nghịch cùng Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, mà nói tiên tri nghịch cùng người và cùng cả Ê-díp-tô nữa.
2“Filho do homem, volte o seu rosto contra o Faraó, rei do Egito, e profetize contra ele e contra todo o Egito.
3Hãy nói mà rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, nầy, ta nghịch cùng ngươi, ngươi là con vật quái gở nằm giữa các sông mình, mà rằng: Sông của ta thuộc về ta, ấy là ta đã làm nên cho ta.
3Fale e diga: ‘Assim diz o Senhor DEUS: “Eis que eu sou contra você, Faraó, rei do Egito, o grande monstro que está deitado no meio dos seus rios, que disse: ‘O meu rio é meu, e eu o fiz para mim mesmo.’
4ã, ta sẽ đặt những móc trong hai hàm ngươi, và khiến những cá trong các sông ngươi đều dính nơi vảy ngươi. Ta sẽ kéo ngươi lên khỏi giữa các sông ngươi, ngươi và những cá trong các sông ngươi đã dính nơi vảy ngươi nữa.
4Porei anzóis em suas mandíbulas, e farei com que os peixes dos seus rios grudem nas suas escamas. Eu o tirarei do meio dos seus rios, com todos os peixes dos seus rios que grudarem nas suas escamas.
5Ta sẽ quăng ngươi vào đồng vắng, ngươi và những cá của các sông ngươi. Ngươi sẽ ngã xuống trên mặt đồng ruộng; sẽ chẳng được lượm lại, cũng chẳng được thâu lại. Ta đã phó ngươi làm đồ ăn cho loài thú dưới đất và loài chim trên trời.
5Eu o lançarei no deserto, você e todos os peixes dos seus rios. Você cairá em campo aberto. Você não será recolhido nem ajuntado. Eu o dei como alimento aos animais da terra e às aves do céu.
6Bấy giờ hết thảy dân cư Ê-díp-tô sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, vì chúng nó đã nên cây gậy bằng sậy cho nhà Y-sơ-ra-ên.
6“‘“Todos os habitantes do Egito saberão que eu sou o SENHOR, porque eles têm sido um cajado de junco para a casa de Israel.
7Khi chúng nó cầm lấy ngươi bởi tay, thì ngươi tự gãy, và làm xây xác chúng nó cả vai; khi chúng nó nương dựa trên ngươi, thì ngươi tự giập ra, và làm cho lưng chúng nó xiêu tó.
7Quando eles o pegaram com a mão, você se quebrou e rasgou todos os ombros deles. Quando eles se apoiaram em você, você se quebrou e paralisou todas as coxas deles.”
8Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ đem gươm đến trên ngươi, và sẽ dứt khỏi ngươi cả người và loài thú.
8“‘Portanto, assim diz o Senhor DEUS: “Eis que trarei uma espada sobre você, e eliminarei de você homens e animais.
9Đất Ê-díp-tô sẽ trở nên nơi hoang vu vắng vẻ; và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va. Vì Pha-ra-ôn có nói rằng: Sông thuộc về ta, ấy là ta đã làm nên;
9A terra do Egito se tornará em desolação e ruína. Então eles saberão que eu sou o SENHOR. “‘“Porque ele disse: ‘O rio é meu, e eu o fiz’,
10cho nên, nầy, ta nghịch cùng ngươi và các sông ngươi, và sẽ khiến đất Ê-díp-tô thành ra đồng vắng hoang vu, từ tháp Sy-e-nê cho đến bờ cõi Ê-thi-ô-bi.
10portanto, eis que eu sou contra você e contra os seus rios. Farei da terra do Egito uma completa ruína e desolação, desde a torre de Sevene até a fronteira da Etiópia.
11Chẳng có bàn chân người sẽ đi qua nó, cũng chẳng có bàn chân thú vật đi qua nó, cũng chẳng có dân cư ở đó nữa trong bốn mươi năm.
11Nenhum pé de homem passará por ela, nem pé de animal passará por ela. Ela não será habitada por quarenta anos.
12Ta sẽ khiến Ê-díp-tô làm một đất hoang vu ở giữa các nước nào hoang vu, và các thành nó ở giữa các thành tàn phá sẽ hoang vu trong bốn mươi năm. Ta sẽ làm tan tác dân Ê-díp-tô trong các dân, và rải chúng nó ra trong các nước.
12Farei da terra do Egito uma desolação no meio dos países que estão desolados. Suas cidades, entre as cidades que estão devastadas, serão uma desolação por quarenta anos. Espalharei os egípcios entre as nações, e os dispersarei pelos países.”
13Vì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Mãn bốn mươi năm, ta sẽ nhóm dân Ê-díp-tô lại từ giữa các dân mà trong đó chúng nó đã bị tan tác.
13“‘Pois assim diz o Senhor DEUS: “Ao fim de quarenta anos, eu ajuntarei os egípcios dentre os povos por onde foram espalhados.
14Ta sẽ làm cho những phu tù Ê-díp-tô trở về, và đem chúng nó về trong đất Pha-trốt, là đất quê quán của chúng nó, nhưng chúng nó chỉ lập nên một nước yếu hèn.
14Reverterei o cativeiro do Egito, e farei com que retornem à terra de Patros, à terra do seu nascimento. Ali eles serão um reino humilde.
15Nước Ê-díp-tô sẽ là một nước yếu hèn hơn hết các nước, và sẽ không dấy lên trên các nước nữa; ta sẽ khiến chúng nó kém đi, hầu cho chúng nó không cai trị các nước nữa.
15Será o mais humilde dos reinos. Não se exaltará mais sobre as nações. Eu os diminuirei para que não dominem mais sobre as nações.
16Nước ấy sẽ không còn làm sự nhờ cậy cho nhà Y-sơ-ra-ên; khi nhà Y-sơ-ra-ên trông xem chúng nó thì sẽ nhắc lại sự gian ác; và chúng nó sẽ biết rằng ta là Chúa Giê-hô-va.
16Não será mais a confiança da casa de Israel, trazendo a iniquidade à memória, quando eles se virarem para segui-los. Então eles saberão que eu sou o Senhor DEUS.”’”
17Năm thứ hai mươi bảy, ngày mồng một tháng giêng, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
17Aconteceu no vigésimo sétimo ano, no primeiro mês, no primeiro dia do mês, que a palavra do SENHOR veio a mim, dizendo:
18Hỡi con người, Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã gán cho đạo binh mình những việc rất nặng nhọc nghịch cùng Ty-rơ; mọi đầu đều đã trở nên trọc, mọi vai đều đã bị mòn; mà vua ấy chưa được tiền công nào của thành Ty-rơ, hoặc cho mình, hoặc cho đạo binh mình, để bù lại công khó mình đã đánh thành ấy.
18“Filho do homem, Nabucodonosor, rei da Babilônia, fez com que o seu exército prestasse um grande serviço contra Tiro. Toda cabeça ficou calva, e todo ombro ficou esfolado; contudo, ele não teve salário, nem o seu exército, da parte de Tiro, pelo serviço que prestou contra ela.
19Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ phó đất Ê-díp-tô cho Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn; người sẽ bắt lấy dân chúng, cất lấy của cướp và mồi nó; đó sẽ là tiền công của đạo binh người.
19Portanto, assim diz o Senhor DEUS: ‘Eis que darei a terra do Egito a Nabucodonosor, rei da Babilônia. Ele levará a sua multidão, tomará o seu despojo e levará a sua presa. Esse será o salário para o seu exército.
20Ta đã phó đất Ê-díp-tô cho người để thưởng sự khó nhọc người đã chịu, vì chúng nó đã làm việc cho ta. Chúa Giê-hô-va phán vậy.
20Eu lhe dei a terra do Egito como pagamento pelo qual ele serviu, porque eles trabalharam para mim’, diz o Senhor DEUS.
21Trong ngày đó, ta sẽ khiến nhà Y-sơ-ra-ên nứt ra một cái sừng, và ta sẽ cho ngươi mở miệng giữa chúng nó; và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
21“Naquele dia, farei brotar um chifre para a casa de Israel, e abrirei a sua boca no meio deles. Então eles saberão que eu sou o SENHOR.”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.