Ê-xê 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, chân ngươi hãy đứng, ta sẽ phán cùng ngươi.
1Ele me disse: “Filho do homem, ponha-se de pé, e eu falarei com você.”
2Ngài vừa phán cùng ta như vậy, thì Thần vào trong ta, làm cho chân ta đứng lên, và ta nghe Đấng đã phán cùng ta.
2O Espírito entrou em mim quando ele falou comigo, e me pôs de pé; e eu ouvi aquele que falava comigo.
3Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, ta sai ngươi đến cùng con cái Y-sơ-ra-ên, đến các dân bạn nghịch nổi loạn nghịch cùng ta; chúng nó và tổ phụ mình đã phạm phép nghịch cùng ta cho đến chính ngày nay.
3Ele me disse: “Filho do homem, eu o envio aos filhos de Israel, a uma nação de rebeldes que se rebelaram contra mim. Eles e seus pais transgrediram contra mim até o dia de hoje.
4Aáy là con cái dày mặt cứng lòng, ta sai ngươi đến cùng chúng nó. Khá nói cùng chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va có phán như vậy!
4Os filhos são insolentes e de coração duro. Eu o envio a eles, e você lhes dirá: ‘Assim diz o Senhor DEUS.’
5Còn như chúng nó, hoặc nghe ngươi, hoặc chẳng khứng nghe, vì là nhà bạn nghịch, ít nữa chúng nó cũng biết rằng ở giữa mình đã có một đấng tiên tri.
5Eles, quer ouçam, quer deixem de ouvir — pois são uma casa rebelde —, ainda assim saberão que houve um profeta no meio deles.
6Nhưng, hỡi con người, ngươi chớ sợ chúng nó, và chớ sợ lời chúng nó, dầu gai gốc ở với ngươi, và ngươi ở giữa bọ cạp mặc lòng. Phải, dầu chúng nó là nhà bạn nghịch, ngươi cũng đừng sợ lời chúng nó, và đừng kinh hãi mặt chúng nó.
6Você, filho do homem, não tenha medo deles, nem tenha medo de suas palavras, ainda que sarças e espinhos estejam com você, e você habite entre escorpiões. Não tenha medo de suas palavras, nem se intimide com seus olhares, embora sejam uma casa rebelde.
7Vậy, ngươi khá đem lời ta nói cùng chúng nó, dầu nghe, dầu chẳng khứng nghe; vì chúng nó rất là bạn nghịch.
7Você falará as minhas palavras a eles, quer ouçam, quer deixem de ouvir; pois são extremamente rebeldes.
8Nhưng, hỡi con người, hãy nghe điều ta phán cùng ngươi; chớ bạn nghịch như nhà nổi loạn ấy; hãy mở miệng, ăn lấy vật ta ban cho.
8Mas você, filho do homem, ouça o que eu lhe digo. Não seja rebelde como aquela casa rebelde. Abra a sua boca, e coma o que eu lhe dou.”
9Ta bèn xem, nầy, có một cái tay giơ đến ta, cầm một bản sách cuốn.
9Quando olhei, eis que uma mão estava estendida para mim; e eis que nela havia o rolo de um livro.
10Bản ấy giở ra trước mặt ta, có chữ đã chép, cả trong và ngoài; ấy là những lời ca thương, than thở, khốn nạn đã chép vào đó.
10Ele o estendeu diante de mim. Estava escrito por dentro e por fora; e lamentações, pranto e ais estavam escritos nele.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.