Ê-xê
Chapter 35
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Lời của Đức Giê-hô-va được phán cùng ta rằng:
1さらに、主の言葉が私に臨んだ。
2Hỡi con người, hãy xây mặt hướng về núi Sê-i-rơ, và nói tiên tri nghịch cùng nó.
2「人の子よ、セイル山に顔を向け、これに対して預言せよ。
3Hãy nói cùng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi núi Sê-i-rơ, nầy, ta nghịch cùng mầy! Ta sẽ giá tay nghịch cùng mầy, làm cho mầy ra hoang vu và gở lạ.
3これに言え。『主なる神はこう言われる。「セイル山よ、見よ、わたしはあなたに立ち向かう。わたしはあなたに向かって手を伸ばし、あなたを荒れ果てた所とし、驚きの的とする。
4Ta sẽ làm cho các thành của mầy ra đồng vắng, còn mầy sẽ trở nên hoang vu. Bấy giờ mầy sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
4わたしはあなたの町々を廃墟とし、あなたは荒れ果てる。そのとき、あなたは、わたしが主であることを知る。
5Vì mầy cưu sự ghen ghét vô cùng, và đã phó con cái Y-sơ-ra-ên cho quyền gươm dao nơi ngày tai vạ chúng nó, trong k” gian ác về cuối cùng,
5あなたは永遠の敵意を抱き、イスラエルの子らが災難に遭った時、終わりの不義の時に、彼らを剣の力に渡した。
6vì cớ đó, Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ta sẽ sắm sẵn mầy cho phải huyết, và huyết sẽ đuổi theo mầy. Vì mầy đã chẳng ghét huyết, nên huyết sẽ đuổi theo mầy!
6それゆえ、わたしは生きている」と主なる神は言われる。「わたしはあなたを血に定め、血があなたを追う。あなたは血を憎まなかったので、血があなたを追う。
7Vậy ta sẽ làm cho núi Sê-i-rơ ra gở lạ hoang vu, và hủy diệt cả người đi qua và người trở về.
7わたしはセイル山を荒れ果てた所、驚きの的とし、そこを行き来する者を断ち切る。
8Ta sẽ làm cho các núi nó đầy những kẻ bị giết của nó; những người bị gươm giết sẽ ngã xuống trên các đồi mầy, trong các trũng và giữa dòng mọi sông suối mầy.
8わたしはその山々を殺された者で満たす。剣で殺された者たちは、あなたの丘、谷、すべての水路に倒れる。
9Ta sẽ làm cho mầy ra hoang vu đời đời; các thành mầy sẽ không có dân ở nữa, và bay sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
9わたしはあなたを永遠に荒れ果てた所とする。あなたの町々には人が住まなくなる。そのとき、あなたがたは、わたしが主であることを知る。
10Vì mầy có nói rằng: Hai dân tộc ấy và hai nước ấy sẽ thuộc về ta, và chúng ta sẽ được nó làm kỷ vật, dầu Đức Giê-hô-va đang ở đó;
10あなたは、『この二つの国民と二つの国は私のものとなる。われわれがそれを所有する』と言った。しかし、そこには主がおられた。
11nên Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ta sẽ đãi mầy bằng cơn giận và sự ghét mà mầy đã bởi lòng ghen tương tỏ ra nghịch cùng chúng nó, và khi ta xét đoán mầy, ta sẽ tỏ mình ra giữa chúng nó.
11それゆえ、わたしは生きている」と主なる神は言われる。「あなたが彼らを憎み、怒りとねたみを示したように、わたしもあなたを扱う。わたしがあなたを裁くとき、彼らの中で自分を知らせる。
12Mầy sẽ biết ta, Đức Giê-hô-va, đã nghe những lời sỉ nhục mầy đã nói ra nghịch cùng các núi Y-sơ-ra-ên, mà rằng: Các núi ấy đã bị làm nên hoang vu; đã phó cho ta để nuốt.
12あなたは、主であるわたしが、イスラエルの山々に向かって語ったあなたのすべての侮辱を聞いたことを知る。あなたは、『それらは荒れ果てた。食い尽くすためにわれわれに与えられた』と言った。
13Bay đã lấy miệng khoe mình nghịch cùng ta, và đã thêm những lời mình nghịch cùng ta. Thật, ta đã nghe điều đó!
13あなたがたは口をもってわたしに向かって高ぶり、わたしに逆らう言葉を増し加えた。わたしはそれを聞いた。」
14Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Khi cả đất vui mừng, ta sẽ làm cho mầy nên hoang vu.
14主なる神はこう言われる。「全地が喜ぶとき、わたしはあなたを荒れ果てさせる。
15Vì mầy đã lấy làm vui về sản nghiệp nhà Y-sơ-ra-ên bị hoang vu, nên ta đãi mầy cũng vậy. Hỡi núi Sê-i-rơ, mầy với cả Ê-đôm, tức cả xứ ấy, sẽ bị hoang vu, và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
15イスラエルの家の相続地が荒れ果てたとき、あなたが喜んだように、わたしもあなたを同じように扱う。セイル山とエドム全土は、ことごとく荒れ果てる。そのとき、彼らは、わたしが主であることを知る。」』」

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.