I Gi
Chapter 5

I Gi

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Ai tin Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ, thì sanh bởi Đức Chúa Trời; và ai yêu Đức Chúa Trời là Đấng đã sanh ra, thì cũng yêu kẻ đã sanh ra bởi Ngài.
1ทุกคน​ที่​เชื่อ​ว่า​พระเยซู​คือ​พระคริสต์​ก็​เกิด​จาก​พระเจ้า ทุกคน​ที่รัก​พระบิดา​ก็​รัก​ลูก​ที่​เกิด​จาก​พระองค์​ด้วย
2Chúng ta biết mình yêu con cái Đức Chúa Trời, khi chúng ta yêu Đức Chúa Trời và giữ vẹn các điều răn Ngài.
2เรา​รู้​ว่า​เรา​รัก​ลูก​ของ​พระเจ้า​ได้​อย่างนี้: เมื่อ​เรา​รัก​พระเจ้า​และ​ปฏิบัติตาม​พระบัญชา​ของ​พระองค์
3Vì nầy là sự yêu mến Đức Chúa Trời, tức là chúng ta vâng giữ điều răn Ngài. Điều răn của Ngài chẳng phải là nặng nề,
3การ​รัก​พระเจ้า​ก็​คือ​การ​ปฏิบัติตาม​พระบัญชา​ของ​พระองค์ และ​พระบัญชา​ของ​พระองค์​ไม่​เป็น​ภาระ​หนัก
4vì hễ sự gì sanh bởi Đức Chúa Trời, thì thắng hơn thế gian; và sự thắng hơn thế gian, ấy là đức tin của chúng ta.
4เพราะ​ทุกสิ่ง​ที่​เกิด​จาก​พระเจ้า​ชนะ​โลก และ​ชัยชนะ​ที่​เอาชนะ​โลก​ได้​ก็​คือ​ความเชื่อ​ของ​พวกคุณ
5Ai là người thắng hơn thế gian, há chẳng phải kẻ tin Đức Chúa Jêsus là Con Đức Chúa Trời hay sao?
5ใคร​กัน​ที่​ชนะ​โลก​ได้ ถ้า​ไม่ใช่​คน​ที่​เชื่อ​ว่า​พระเยซู​คือ​พระบุตร​ของ​พระเจ้า?
6Aáy chính Đức Chúa Jêsus Christ đã lấy nước và huyết mà đến, chẳng những lấy nước mà thôi, bèn là lấy nước và huyết;
6พระเยซูคริสต์​คือ​ผู้​ที่​มา​ด้วย​น้ำ​และ​เลือด ไม่ใช่​ด้วย​น้ำ​เพียง​อย่าง​เดียว แต่​ด้วย​น้ำ​และ​เลือด และ​พระวิญญาณ​เป็น​พยาน เพราะ​พระวิญญาณ​คือ​ความจริง
7ấy là Đức Thánh Linh đã làm chứng, vì Đức Thánh Linh tức là lẽ thật.
7เพราะ​ผู้เป็นพยาน​มี​สาม คือ:
8Vì có ba làm chứng: Đức Thánh Linh, nước và huyết; ba ấy hiệp một.
8คือ​พระวิญญาณ น้ำ และ​เลือด และ​ทั้ง​สาม​สอดคล้อง​กัน​เป็น​หนึ่งเดียว
9Ví bằng chúng ta nhận chứng của loài người, thì chứng của Đức Chúa Trời trọng hơn; vả, chứng của Đức Chúa Trời ấy là chứng mà Ngài làm về Con Ngài.
9ถ้า​เรา​ยอมรับ​คำพยาน​ของ​มนุษย์ คำพยาน​ของ​พระเจ้า​ก็​ยิ่งใหญ่​กว่า เพราะ​นี่​คือ​คำพยาน​ของ​พระเจ้า​ที่​พระองค์​เป็น​พยาน​เกี่ยวกับ​พระบุตร​ของ​พระองค์
10Ai tin đến Con Đức Chúa Trời, thì có chứng ấy trong mình; còn ai không tin Đức Chúa Trời, thì cho Ngài là nói dối, vì chẳng tin đến chứng Đức Chúa Trời đã làm về Con Ngài.
10คน​ที่​เชื่อ​ใน​พระบุตร​ของ​พระเจ้า​มี​คำพยาน​นั้น​อยู่​ใน​ตนเอง คน​ที่​ไม่​เชื่อ​พระเจ้า​ก็​ทำให้​พระองค์​เป็น​ผู้​โกหก เพราะ​เขา​ไม่​เชื่อ​คำพยาน​ที่​พระเจ้า​ให้​ไว้​เกี่ยวกับ​พระบุตร​ของ​พระองค์
11Chừng ấy tức là Đức Chúa Trời đã ban sự sống đời đời cho chúng ta, và sự sống ấy ở trong Con Ngài.
11คำพยาน​นั้น​คือ พระเจ้า​ประทาน​ชีวิตนิรันดร์​แก่​เรา และ​ชีวิต​นี้​อยู่​ใน​พระบุตร​ของ​พระองค์
12Ai có Đức Chúa Con thì có sự sống; ai không có Con Đức Chúa Trời thì không có sự sống.
12คน​ที่​มี​พระบุตร​ก็​มี​ชีวิต คน​ที่​ไม่มี​พระบุตร​ของ​พระเจ้า​ก็​ไม่มี​ชีวิต
13Ta đã viết những điều nầy cho các con, hầu cho các con biết mình có sự sống đời đời, là kẻ nào tin đến danh Con Đức Chúa Trời.
13ข้าพเจ้า​เขียน​สิ่ง​เหล่านี้​ถึง​พวกคุณ​ที่​เชื่อ​ใน​พระนาม​ของ​พระบุตร​ของ​พระเจ้า เพื่อ​ให้​รู้​ว่า​พวกคุณ​มี​ชีวิตนิรันดร์ และ​เพื่อ​ให้​เชื่อ​ใน​พระนาม​ของ​พระบุตร​ของ​พระเจ้า​ต่อไป
14Nầy là điều chúng ta dạn dĩ ở trước mặt Chúa, nếu chúng ta theo ý muốn Ngài mà cầu xin việc gì, thì Ngài nghe chúng ta.
14นี่​คือ​ความ​มั่นใจ​ที่​เรา​มี​ต่อ​พระองค์: ถ้า​เรา​ขอ​สิ่งใด​ตาม​ที่​พระองค์​ประสงค์ พระองค์​ก็​รับฟัง​เรา
15Nếu chúng ta biết không cứ mình xin điều gì, Ngài cũng nghe chúng ta, thì chúng ta biết mình đã nhận lãnh điều mình xin Ngài.
15และ​ถ้า​เรา​รู้​ว่า​พระองค์​ฟัง​เรา ไม่ว่า​เรา​จะ​ขอ​อะไร เรา​ก็​รู้​ว่า​เรา​ได้รับ​สิ่ง​ที่​ขอ​จาก​พระองค์
16Vì có kẻ thấy anh em mình phạm tội, mà tội không đến nỗi chết, thì hãy cầu xin, và Đức Chúa Trời sẽ ban sự sống cho, tức là ban cho những kẻ phạm tội mà chưa đến nỗi chết. Cũng có tội đến nỗi chết; ấy chẳng phải vì tội đó mà ta nói nên cầu xin.
16ถ้า​ใคร​เห็น​พี่น้อง​ของ​ตน​ทำบาป​ที่​ไม่​นำ​ไป​สู่​ความตาย ให้​คนนั้น​ขอ แล้ว​พระเจ้า​จะ​ประทาน​ชีวิต​แก่​เขา​เพื่อ​ผู้​ที่​ทำบาป​ซึ่ง​ไม่​นำ​ไป​สู่​ความตาย มี​บาป​ที่​นำ​ไป​สู่​ความตาย ข้าพเจ้า​ไม่ได้​บอก​ให้​เขา​ขอ​ใน​เรื่อง​บาป​นั้น
17Mọi sự không công bình đều là tội; mà cũng có tội không đến nỗi chết.
17ความไม่ชอบธรรม​ทุกอย่าง​เป็น​บาป และ​มี​บาป​ที่​ไม่​นำ​ไป​สู่​ความตาย
18Chúng ta biết rằng ai sanh bởi Đức Chúa Trời, thì hẳn chẳng phạm tội; nhưng ai sanh bởi Đức Chúa Trời, thì tự giữ lấy mình, ma quỉ chẳng làm hại người được.
18เรา​รู้​ว่า​ทุกคน​ที่​เกิด​จาก​พระเจ้า​ไม่​ทำบาป แต่​ผู้​ที่​เกิด​จาก​พระเจ้า​รักษาตน​เอง​ไว้ และ​ผู้​ชั่วร้าย​ไม่​แตะต้อง​เขา
19Chúng ta biết mình thuộc về Đức Chúa Trời, còn cả thế gian đều phục dưới quyền ma quỉ.
19เรา​รู้​ว่า​เรา​มาจาก​พระเจ้า และ​ทั้ง​โลก​ตก​อยู่​ใต้​อำนาจ​ของ​ผู้​ชั่วร้าย
20Nhưng chúng ta biết Con Đức Chúa Trời đã đến, Ngài đã ban trí khôn cho chúng ta đặng chúng ta biết Đấng chân thật, và chúng ta ở trong Đấng chân thật, là ở trong Đức Chúa Jêsus Christ, Con của Ngài. Aáy chính Ngài là Đức Chúa Trời chân thật và là sự sống đời đời.
20เรา​รู้​ว่า​พระบุตร​ของ​พระเจ้า​ได้​มา​แล้ว และ​ประทาน​ความเข้าใจ​แก่​เรา เพื่อ​ให้​เรา​รู้จัก​พระองค์​ผู้​เที่ยงแท้ และ​เรา​อยู่​ใน​พระองค์​ผู้​เที่ยงแท้ ใน​พระบุตร​ของ​พระองค์ คือ​พระเยซูคริสต์ นี่​คือ​พระเจ้า​เที่ยงแท้ และ​ชีวิตนิรันดร์
21Hỡi các con cái bé mọn, hãy giữ mình về hình tượng!
21ลูก ๆ จง​รักษาตน​ให้​ห่าง​จาก​รูปเคารพ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.