Xuất
Chapter 35
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Môi-se nhóm hết hội chúng Y-sơ-ra-ên lại mà nói rằng: Đây là các việc của Đức Giê-hô-va đã phán dạy làm:
1Мойсе а стрынс тоатэ адунаря копиилор луй Исраел ши ле-а зис: „Ятэ лукруриле пе каре а порунчит Домнул сэ ле фачець:
2Người ta sẽ làm công việc trong sáu ngày, nhưng đến ngày thứ bảy sẽ là một lễ thánh, tức là ngày sa-bát biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va. Ai làm công việc trong ngày đó sẽ bị xử tử.
2Шасе зиле сэ лукраць, дар зиуа а шаптя сэ вэ фие сфынтэ; ачеста есте Сабатул, зиуа де одихнэ ынкинатэ Домнулуй. Чине ва фаче врео лукраре ын зиуа ачея сэ фие педепсит ку моартя.
3Nhằm ngày sa-bát chớ nổi lửa trong nhà nào của các ngươi hết.
3Сэ н-априндець фок ын ничуна дин локуинцеле воастре ын зиуа Сабатулуй.”
4Môi-se nói cùng cả hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Đây là các lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn:
4Мойсе а ворбит ынтреӂий адунэрь а копиилор луй Исраел ши а зис: „Ятэ че а порунчит Домнул.
5Hãy lấy một lễ vật chi ở nhà các ngươi mà dâng cho Đức Giê-hô-va. Hễ người nào có lòng thành dâng cho, hãy đem lễ vật cho Đức Giê-hô-va: vàng, bạc và đồng;
5Луаць дин че авець ши адучець ун принос Домнулуй. Фиекаре сэ адукэ принос Домнулуй че-л ласэ инима: аур, арӂинт ши арамэ;
6chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, vải gai mịn, lông dê,
6материй вопсите ын албастру, ын пурпуриу, ын кэрэмизиу, ин субцире ши пэр де капрэ;
7da chiên đực nhuộm đỏ, da cá nược, cây si-tim,
7пей де бербек вопсите ын рошу ши пей де вицел де маре; лемн де салкым,
8dầu thắp, các thứ hương liệu đặng chế dầu xức và hương thơm,
8унтделемн пентру сфешник, миродений пентру унтделемнул унӂерий ши пентру тэмыя мироситоаре;
9bích ngọc, và các thứ ngọc khác để dùng khảm cho ê-phót và bảng đeo ngực.
9петре де оникс ши алте петре пентру ымподобиря ефодулуй ши а пептарулуй.
10Trong vòng các ngươi mấy người khôn ngoan hơn hết hãy đến làm mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn;
10Тоць чей искусиць динтре вой сэ винэ ши сэ факэ тот че а порунчит Домнул:
11đền tạm, trại và bong của đền tạm, móc, ván, xà ngang, trụ và lỗ trụ;
11локашул, кортул ши акоперишул луй, копчиле, скындуриле, друӂий, стылпий ши пичоареле луй;
12hòm bảng chứng và đòn khiêng, nắp thi ân cùng màn che nơi chí thánh;
12кивотул ши друӂий луй, капакул испэширий ши пердяуа динэунтру пентру акопериря кивотулуй;
13cái bàn và đòn khiêng, các đồ phụ tùng của bàn cùng bánh trần thiết;
13маса ши друӂий ей, ку тоате унелтеле ей, ши пыниле пентру пунеря ынаинтя Домнулуй;
14chân đèn, đồ phụ tùng, các đèn và dầu thắp đèn;
14сфешникул ку унелтеле луй, канделеле луй ши унтделемнул пентру сфешник;
15bàn thờ xông hương cùng đòn khiêng; dầu xức, hương liệu, và bức màn cửa đền tạm;
15алтарул пентру тэмые ши друӂий луй, унтделемнул пентру унӂере ши тэмыя мироситоаре, ши пердяуа уший де афарэ, де ла интраря кортулуй;
16bàn thờ dâng của lễ thiêu và rá đồng; đòn khiêng và các đồ phụ tùng của bàn thờ; cái thùng và chân thùng;
16алтарул пентру ардериле-де-тот, грэтарул луй де арамэ, друӂий луй ши тоате унелтеле луй, лигянул ку пичорул луй,
17bố vi che hành lang, trụ, lỗ trụ, và bức màn của cửa hành lang;
17пынзеле курций, стылпий ей, пичоареле ей ши пердяуа де ла поарта курций;
18các nọc của đền tạm, cùng nọc và dây của hành lang;
18цэруший кортулуй, цэруший курций ши фунииле лор;
19bộ áo lễ dùng về công việc trong nơi thánh; bộ áo thánh cho A-rôn, thầy tế lễ cả, và bộ áo cho các con trai người đặng làm chức tế lễ.
19вешминтеле преоцешть пентру служба Сфынтулуй Локаш, вешминтеле сфинте але преотулуй Аарон ши вешминтеле фиилор луй пентру службеле преоцешть.”
20Cả hội chúng Y-sơ-ra-ên bèn lui ra khỏi mặt Môi-se.
20Тоатэ адунаря копиилор луй Исраел а ешит динаинтя луй Мойсе.
21Mọi người có lòng cảm động, và mọi người có lòng thành, đều đem lễ vật đến dâng cho Đức Giê-hô-va, để làm công việc hội mạc, các đồ phụ tùng và bộ áo thánh.
21Тоць чей ку траӂере де инимэ ши бунэвоинцэ ау венит ши ау адус ун принос Домнулуй пентру лукраря кортулуй ынтылнирий, пентру тоатэ служба луй ши пентру вешминтеле сфинте.
22Phàm người nam cùng nữ, tức mọi kẻ có lòng thành, đều đến đem những hoa tai, nhẫn, khâu, kiềng, các thứ trang sức bằng vàng và hết thảy đều dâng lễ vật bằng vàng cho Đức Giê-hô-va.
22Ау венит ындатэ бэрбаций ши фемеиле, тоць чей ку траӂере де инимэ ши ау адус белчуӂе де нас, инеле, черчей, брэцэрь, салбе ши тот фелул де лукрурь де аур; фиекаре а адус приносул де аур, пе каре-л ынкинасе Домнулуй.
23Kẻ nào ở nhà mình có chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, vải gai mịn, lông dê, da chiên đực nhuộm đỏ, và da cá nược đều đem đến.
23Тоць чей че авяу стофе (материй) вопсите ын албастру, ын пурпуриу, ын кэрэмизиу, дин ин субцире ши пэр де капрэ, пей де бербек вопсите ын рошу ши пей де вицел де маре ле-ау адус.
24Hễ ai có chi làm lễ vật bằng bạc hay bằng đồng, đều đem dâng cho Đức Giê-hô-va, và hễ ai có cây si-tim nơi nhà mình dùng hiệp về các công việc tế lễ, đều đem đến.
24Тоць чей че путяу адуче прин ридикаре ун принос де арӂинт ши де арамэ ау адус приносул Домнулуй. Тоць чей че авяу лемн де салкым бун пентру лукрэриле рындуите пентру службэ л-ау адус.
25Phàm người đàn bà khéo thì chính tay mình kéo chỉ lấy và đem đến món chi họ đã kéo rồi, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và chỉ gai mịn.
25Тоате фемеиле искусите ау торс ку мыниле лор ши ау адус лукрул лор, ши ануме: торт вопсит ын албастру, ын пурпуриу, ын кэрэмизиу ши ин субцире.
26Còn mấy người đàn bà có cảm động và tài khéo thì kéo chỉ lông dê.
26Тоате фемеиле ку траӂере де инимэ ши искусите ау торс пэр де капрэ.
27Các bực tôn trưởng trong dân sự đem bích ngọc và các thứ ngọc khác để khảm cho ê-phót và bảng đeo ngực;
27Фрунташий попорулуй ау адус петре де оникс ши алте петре пентру ефод ши пептар;
28dầu thắp đèn, các hương liệu để chế dầu xức và dầu thơm.
28миродений ши унтделемн, пентру сфешник, пентру унтделемнул унӂерий ши пентру тэмыя мироситоаре.
29Cả dân Y-sơ-ra-ên, nam hay nữ, phàm ai có lòng cảm động xui cho mình tình nguyện quyên vào các công việc Đức Giê-hô-va đã phán dặn nơi Môi-se, đều đem dâng cho Đức Giê-hô-va các lễ tình nguyện vậy.
29Тоць копиий луй Исраел, бэрбаць ши фемей, пе каре-й трэӂя инима сэ ажуте ла лукрул порунчит де Домнул прин Мойсе ау адус Домнулуй дарурь де бунэвое.
30Môi-se nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nầy Đức Giê-hô-va đã kêu danh Bết-sa-lê-ên, con trai của U-ri, cháu của Hu-rơ, trong chi phái Giu-đa.
30Мойсе а зис копиилор луй Исраел: „Сэ штиць кэ Домнул а алес пе Бецалеел, фиул луй Ури, фиул луй Хур, дин семинция луй Иуда.
31Ngài phú cho người đầy dẫy Thần của Đức Chúa Trời, sự khôn ngoan, sự thông sáng, và sự hiểu biết, để làm mọi thứ nghề thợ,
31Л-а умплут ку Духул луй Думнезеу, дух де ынцелепчуне, причепере ши штиинцэ пентру тот фелул де лукрэрь.
32đặng bày ra và làm đồ vàng, bạc và đồng,
32Й-а дат путере сэ нэскочаскэ планурь, сэ лукрезе ын аур, ын арӂинт ши ын арамэ,
33đặng khắc và khảm các thứ ngọc, đặng chạm cây làm các đồ khéo léo.
33сэ сапе ын петре ши сэ ле леӂе, сэ лукрезе лемнул ку мештешуг ши сэ факэ тот фелул де лукрэрь мештешуӂите.
34Ngài lại phú cho người tài dạy dỗ, và cũng đồng ban cho Ô-hô-li-áp, con của A-hi-sa-mạc, trong chi phái Đan nữa;
34Й-а дат ши дарул сэ ынвеце пе алций, атыт луй, кыт ши луй Охолиаб, фиул луй Ахисамак, дин семинция луй Дан.
35Ngài phú cho hai người đó đầy sự khôn ngoan đặng làm các công nghệ về thợ thêu, thợ dệt nhiều màu, tức là màu tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai mịn; để bày ra và làm các thứ công nghệ khéo.
35Й-а умплут ку причепере, ка сэ факэ тоате лукрэриле де сэпэтурэ ын пятрэ, де чоплитурэ мештешуӂитэ, де лукрат ла гергеф ши де цесут материй вопсите ын албастру, ын пурпуриу, ын кэрэмизиу ши ин субцире, сэ факэ тот фелул де лукрэрь ши нэскочирь де планурь.”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.