Xuất 35
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Môi-se nhóm hết hội chúng Y-sơ-ra-ên lại mà nói rằng: Đây là các việc của Đức Giê-hô-va đã phán dạy làm:
1HOAKOAKOA iho la o Mose i ka aha kanaka a pau o ka Iseraela, i mai la ia lakou, Eia na olelo a Iehova i kauoha mai ai, i hana oukou ia mau mea.
2Người ta sẽ làm công việc trong sáu ngày, nhưng đến ngày thứ bảy sẽ là một lễ thánh, tức là ngày sa-bát biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va. Ai làm công việc trong ngày đó sẽ bị xử tử.
2I eono la e hanaia'i ka hana, aka o ka hiku o ka la, he la hoano ia, he Sabati e hoomaha'i no Iehova. O ka mea hana i ka hana ia la, e pepehiia oia.
3Nhằm ngày sa-bát chớ nổi lửa trong nhà nào của các ngươi hết.
3Mai hoa oukou i ke ahi ma ko oukou mau wahi e noho ai a pau loa, i ka la Sabati.
4Môi-se nói cùng cả hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Đây là các lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn:
4Olelo mai la o Mose i ka aha kanaka a pau o ka Iseraela, i mai la, Eia ka mea a Iehova i kauoha mai ai, i mai la,
5Hãy lấy một lễ vật chi ở nhà các ngươi mà dâng cho Đức Giê-hô-va. Hễ người nào có lòng thành dâng cho, hãy đem lễ vật cho Đức Giê-hô-va: vàng, bạc và đồng;
5E lawe oukou, maiwaena aku o oukou, i mohai na Iehova; o na mea naau manawalea a pau, e lawe mai lakou i mohai na Iehova; i gula, a i kala, a i keleawe,
6chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, vải gai mịn, lông dê,
6A i uliuli, a i poni, a i ulaula, a i olona keokeo, a i hulu kao;
7da chiên đực nhuộm đỏ, da cá nược, cây si-tim,
7A me na ili hipakane i hooluu ulaula ia, a me na ili tehasa, a me ka laau sitima;
8dầu thắp, các thứ hương liệu đặng chế dầu xức và hương thơm,
8A me ka aila no ka malamalama, a me na hua ala no ka aila poni, a no ka mea ala maikai;
9bích ngọc, và các thứ ngọc khác để dùng khảm cho ê-phót và bảng đeo ngực.
9A me na pohaku onika, a me na pohaku e kau ai maloko o ka epoda, a maloko o ka paleumauma.
10Trong vòng các ngươi mấy người khôn ngoan hơn hết hãy đến làm mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn;
10A e hele mai no na mea naau akamai a pau, a e hana i na mea a pau a Iehova i kauoha mai ai;
11đền tạm, trại và bong của đền tạm, móc, ván, xà ngang, trụ và lỗ trụ;
11I ka halelewa, i kona halelole a me kona uhi, a me kona mau lou, a me kona mau papa, a me kona mau auamo, a me kona mau kia, a me kona mau kumu;
12hòm bảng chứng và đòn khiêng, nắp thi ân cùng màn che nơi chí thánh;
12I ka pahu, a me kona mau auamo, a me ka noho aloha, a me ka paku e uhi ai;
13cái bàn và đòn khiêng, các đồ phụ tùng của bàn cùng bánh trần thiết;
13I ka papaaina, a me kona mau auamo, a me kona oihana a pau, a me ka berena hoike;
14chân đèn, đồ phụ tùng, các đèn và dầu thắp đèn;
14I ka ipukukui hoi no ka malamalama, a me kona oihana, a me kona mau ipu aila, me ka aila no ka malamalama;
15bàn thờ xông hương cùng đòn khiêng; dầu xức, hương liệu, và bức màn cửa đền tạm;
15I ke kuahu no ka mea ala, a me kona mau auamo, a me ka aila poni, a me ka mea ala maikai, a me ka paku no ka puka e komo aku ai iloko o ka halelewa;
16bàn thờ dâng của lễ thiêu và rá đồng; đòn khiêng và các đồ phụ tùng của bàn thờ; cái thùng và chân thùng;
16I ke kuahu no ka mohaikuni, a me kona papa manamana pukapuka, a me kona mau auamo, a me kona mau oihana a pau, a me ka ipu auau, a me kona kumu;
17bố vi che hành lang, trụ, lỗ trụ, và bức màn của cửa hành lang;
17I na paku o ke kahua, a me kona mau kia, a me ko lakou mau kumu, a me ka paku no ka puka o ke kahua;
18các nọc của đền tạm, cùng nọc và dây của hành lang;
18I na makia o ka halelewa, a me na makia o ke kahua, a me ko lakou mau kaula;
19bộ áo lễ dùng về công việc trong nơi thánh; bộ áo thánh cho A-rôn, thầy tế lễ cả, và bộ áo cho các con trai người đặng làm chức tế lễ.
19I na lole no ka hana, e hana'i i ka hana ma kahi laa, i na kahiko laa no Aarona ke kahuna, a me na kahiko o kana mau keikikane, e lawelawe ai ma ka oihana kahuna.
20Cả hội chúng Y-sơ-ra-ên bèn lui ra khỏi mặt Môi-se.
20A hele aku la ke anaina kanaka a pau o na mamo a Iseraela, mai ko Mose alo aku.
21Mọi người có lòng cảm động, và mọi người có lòng thành, đều đem lễ vật đến dâng cho Đức Giê-hô-va, để làm công việc hội mạc, các đồ phụ tùng và bộ áo thánh.
21A hele mai no lakou, o kela mea keia mea i hooeueuia e kona naau, o kela mea keia mea hoi i hooikaikaia e kona uhane, a lawe mai lakou i ko Iehova haawina no ka hana o ka halelewa o ke anaina kanaka, a no kana hana a pau, a no na kahiko laa.
22Phàm người nam cùng nữ, tức mọi kẻ có lòng thành, đều đến đem những hoa tai, nhẫn, khâu, kiềng, các thứ trang sức bằng vàng và hết thảy đều dâng lễ vật bằng vàng cho Đức Giê-hô-va.
22A hele mai lakou, o na kane, a me na wahine, o ka poe a pau i makemake ma ka naau, a lawe mai la i na kupee lima, a me na gula pepeiao, a me na apo, a ma na gula a-i, a me na mea gula a pau loa; a o kela mea, keia mea i haawi, haawi oia i gula no Iehova.
23Kẻ nào ở nhà mình có chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, vải gai mịn, lông dê, da chiên đực nhuộm đỏ, và da cá nược đều đem đến.
23A o kela kanaka keia kanaka i loaa ia ia ka uliuli, ka poni, a me ka ulaula, a me ke olona keokeo, a me ka hulu kao, a me na ili ulaula o na hipakane, a me na ili tehasa, lawe mai no lakou la mau mea.
24Hễ ai có chi làm lễ vật bằng bạc hay bằng đồng, đều đem dâng cho Đức Giê-hô-va, và hễ ai có cây si-tim nơi nhà mình dùng hiệp về các công việc tế lễ, đều đem đến.
24O kela mea keia mea i haawi i ka haawina kala, a keleawe, lawe mai no oia i ka Iehova haawina. A o kela kanaka keia kanaka i loaa ia ia ka laau sitima no kahi hana e hana'i, lawe mai la oia ia.
25Phàm người đàn bà khéo thì chính tay mình kéo chỉ lấy và đem đến món chi họ đã kéo rồi, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và chỉ gai mịn.
25A o na wahine a pau i akamai ma ka naau, milo lakou me ko lakou lima, a lawe mai la i ka mea a lakou i milo ai, i ka uliuli, a me ka poni, a me ka ulaula, a me ke olona keokeo.
26Còn mấy người đàn bà có cảm động và tài khéo thì kéo chỉ lông dê.
26A o na wahine a pau i hooikaikaia ma ka naau, i mea e akamai ai, milo lakou i ka hulu kao.
27Các bực tôn trưởng trong dân sự đem bích ngọc và các thứ ngọc khác để khảm cho ê-phót và bảng đeo ngực;
27A lawe mai na'lii i pohaku onika, a me na pohaku e kau ai ma ka epoda, a ma ka paleumauma;
28dầu thắp đèn, các hương liệu để chế dầu xức và dầu thơm.
28A me na mea ala, a me ka aila no ka malamalama, a no ka aila poni a me ka mea ala maikai.
29Cả dân Y-sơ-ra-ên, nam hay nữ, phàm ai có lòng cảm động xui cho mình tình nguyện quyên vào các công việc Đức Giê-hô-va đã phán dặn nơi Môi-se, đều đem dâng cho Đức Giê-hô-va các lễ tình nguyện vậy.
29Lawe mai no na mamo a Iseraela i makana aloha no Iehova, o kela kane keia kane i makemake ma ka naau e lawe, no ka hana a pau a Iehova i kauoha mai ai ma ka lima o Mose.
30Môi-se nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nầy Đức Giê-hô-va đã kêu danh Bết-sa-lê-ên, con trai của U-ri, cháu của Hu-rơ, trong chi phái Giu-đa.
30Olelo mai la o Mose i na mamo a Iseraela, E nana hoi, ma ka inoa no i hea mai ai o Iehova ia Bezalela, i ke keiki a Uri, i ke keiki a Hura, no ka ohana a Iuda;
31Ngài phú cho người đầy dẫy Thần của Đức Chúa Trời, sự khôn ngoan, sự thông sáng, và sự hiểu biết, để làm mọi thứ nghề thợ,
31A ua hoopiha ia ia i ka uhane o ke Akua, i ke akamai, a i ka naauao, a i ka ike, a i ke ano o na hana a pau;
32đặng bày ra và làm đồ vàng, bạc và đồng,
32I imi oia i na hana akamai, e hana i ke gula, a i ke kala, a i ke keleawe,
33đặng khắc và khảm các thứ ngọc, đặng chạm cây làm các đồ khéo léo.
33A i ke okioki pohaku ana, a me ke kapilipili, i ke kalai laau, a me ka hana i na hana akamai a pau.
34Ngài lại phú cho người tài dạy dỗ, và cũng đồng ban cho Ô-hô-li-áp, con của A-hi-sa-mạc, trong chi phái Đan nữa;
34A ua haawi hoi oia iloko o kona naau i ke ao aku, oia, a me Aholiaba, ke keiki a Ahisamaka, no ka ohana a Dana.
35Ngài phú cho hai người đó đầy sự khôn ngoan đặng làm các công nghệ về thợ thêu, thợ dệt nhiều màu, tức là màu tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai mịn; để bày ra và làm các thứ công nghệ khéo.
35Ua hoopiha oia ia laua i ke akamai o ka naau, e hana i na hana a pau, o ka mea kahakaha, a me ka mea hana akamai, a me ka mea humuhumu i ka uliuli, a me ka poni, a me ka ulaula, a me ke olona keokeo, a me ka mea upena, a me ka mea hana i na hana a pau, a me ka mea imi i ka hana akamai,
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.