Xuất
Chapter 38
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Người cũng đóng bàn thờ về của lễ thiêu bằng cây si-tim, hình vuông, bề dài năm thước, bề ngang năm thước và bề cao ba thước.
1A HANA no hoi oia i ke kuahu no ka mohaikuni: elima kubita kona loihi, a elima kubita kona laula, he ahalike: a ekolu kubita kona kiekie.
2Người làm nơi bốn góc bàn thờ những sừng ló ra, bọc đồng.
2A hana oia i kona mau pepeiao, ma na kihi eha ona; no ia mea hookahi no na pepeiao, a uhi oia ia i ke keleawe.
3Rồi làm các đồ phụ tùng của bàn thờ bằng đồng: chảo nhỏ, vá, ảng, nỉa, và bình hương.
3A hana oia i na oihana a pau o ke kaahu, i na ipu, a me na papale, a me na kiaha, a me na o io, a me na ipu ahi; hana no oia i kona oihana a pau, he keleawe.
4Lại làm một tấm rá bằng lưới đồng để dưới thành bàn thờ, từ chân lên đến ngang giữa,
4A hana no hoi oia no ke kuahu, i papa manamana pukapuka malalo iho o ke kae ona, mawaenakonu.
5và đúc cái khoen cho bốn góc rá lưới đồng, đặng xỏ đòn khiêng.
5A hoohehee oia i eha mau apo no na welau eha o ua mea manamana keleawe la, i wahi no na auamo.
6Đoạn, chuốt đòn khiêng bằng cây si-tim, và bọc đồng;
6A hana oia i na auamo, he laau sitima, a ubi iho la ia laua i ko keleawe.
7xỏ đòn vào khoen nơi hai bên bàn thờ, đặng khiêng bàn đi. Người đóng bàn thờ bằng ván, trống bộng.
7A hookomo oia i na auamo iloko o na apo ma na aoao o ke kuahu i mea e lawe ai, a hana oia i ke kuahu, he papa laau, ua kawaha.
8Người dùng các tấm gương của mấy người đàn bà hầu việc nơi cửa hội mạc, chế ra một cái thùng và chân thùng bằng đồng.
8A hana oia i ka ipu auau, he keleawe, ko loko o kona kumu, he keleawe, a me na aniani keleawe o ka poe e akoakoa nui ana, ka poe i akoakoa ma ka puka o ka halelewa o ke anaina.
9Người cũng làm hành lang: về phía nam mấy bức bố vi của hành lang bằng vải gai đậu mịn, dài trăm thước;
9A hana oia i ke kahua, ma ka aoao hema, ma ka hema hoi; a o na pale o ke kahua, he olona ia i hiloia, hookahi haneri kubita.
10hai chục cây trụ và hai chục lỗ trụ bằng đồng, đinh và nuông trụ bằng bạc.
10O ko lakou mau pou, he iwakalua, o ko lakou mau Kumu keleawe, he iwakalua. O na lou o na pou, a me ko lakou auka e paa ai, ne kala.
11Về phía bắc, cũng một trăm thước bố vi, hai chục cây trụ và hai chục lỗ trụ bằng đồng, đinh và nuông trụ bằng bạc.
11A no ka aoao akau, hookahi haneri kubita, o ko lakou mau pou, he iwakalua, a o ko lakou mau kumu keleawe, he iwakalua. O na lou o na pou, a me ko lakou auka e paa ai, he kala.
12Về phía tây, năm chục thước bố vi, mười cây trụ, và mười lỗ trụ bằng đồng, đinh và nuông trụ bằng bạc.
12A no ka aoao komohana, he pale no, he kanalima kubita ka loihi, o ko lakou mau pou, he umi, a o ko lakou mau kumu he umi. O na lou o na pau a me ko lakou auka e paa ai, he kala.
13Về phía trước, là phía đông, cũng năm chục thước:
13A no ka aoao hikina ma na hikina, he kanalima kubita.
14nghĩa là bên hữu của hành lang mười lăm thước bố vi ba cây trụ và ba lỗ trụ;
14A o na pale ma kekahi aoao o ka puka, he umikumamalima kubita; a o ko lakou mau pau ekolu, a o ko lakou mau kumu, ekolu.
15bên tả của hành lang cũng mười lăm thước bố vi, ba cây trụ và ba lỗ trụ.
15A no kela aoao o ka puka o ke kahua, he mau pale ma keia aoao a ma kela aoao, he umikumamalima kubita, o ko lakou mau pau ekolu, a o ko lakou mau kumu ekolu.
16Hết thảy bố vi của hành lang ở chung quanh đều bằng vải gai đậu mịn;
16O na pale a pau a puni ke kahua, he olona no i hiloia.
17các lỗ trụ bằng đồng, đinh, nuông bằng bạc, và đầu trụ bọc bạc. Hết thảy trụ của hành lang đều nhờ có nuông bạc chắp với nhau.
17A o na kumu no na pou, he keleawe ia. O na lou o na pou, a me ko lakou mau auka e paa ai, he kala no. A o ka uhi ana o ko lakou mau poo, he kala: a paa no na pau a pau o ke kahua i na auka kala.
18Tấm màn nơi cửa hành lang làm thêu thùa bằng chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai đậu mịn; bề dài hai chục thước, bề cao (tùy theo bề khổ của vải) năm thước, đồng cỡ với bề cao của các bố vi chung quanh hành lang.
18A o ka pale o ka puka o ke kahua, he hana no ia a ka mea humuhumu lope ano e, he uliuli, he poni, he ulaula, he olona i hiloia: he iwakalua kubita ka loihi, a o ke kiekie ma ka laula, elima no kubita, e like me na pale o ke kahua.
19Bốn cây trụ và bốn lỗ trụ bằng đồng, đinh, đồ bọc đầu trụ, và những nuông đều bằng bạc.
19A o ko lakou mau pou, eha, a. o ko lakou mau kumu, eha no, he keleawe; o ko lakou lou, he kala, a o ka uhi ana o ko lakou mau poo, a o ko lakou mau auka e paa ai, he kala no.
20Các nọc của đền tạm và của hành lang chung quanh đều bằng đồng.
20A o na makia a pau o ka halelewa, a me ke kahua e puni ana, he keleawe no ia.
21Đây là sổ tổng cộng về đền tạm, là đền tạm chứng cớ theo lịnh truyền của Môi-se biểu người Lê-vi làm ra, nhờ Y-tha-ma, con trai của thầy tế lễ cả A-rôn, cai quản.
21Eia ka huina o ka halelewa, o ka halelewa hoi o ke kanawai, e like me ia i heluia, mamuli o ke kauoha a Mose, no ka hana a ko Levi, ma ka lima o Itamara, ke keiki a Aarona, ke kahuna.
22Bết-sa-lê-ên, con trai U-ri, cháu Hu-rơ, thuộc về chi phái Giu-đa, làm theo mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se,
22A hana iho la o Bezalela, ke keiki a Uri, ke keiki a Hura, no ka ohana a Iuda, i na mea a pau a Iehova i kauoha mai ai ia Mose.
23và kẻ giúp người là Ô-hô-li-áp, con trai A-hi-sa-mạc, thuộc về chi phái Đan, làm thợ chạm, kẻ bày vẽ, thợ thêu thùa bằng chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và bằng chỉ gai mịn.
23A me ia pu no o Aholiaba, ke keiki a Ahisamaka, no ka ohana a Dana, he kahuna kalai, he mea akamai i ka hana, a he mea humuhumu lope ano e, he uliuli, a he poni, a he ulaula, a me ke olona keokeo.
24Hết thảy vàng đã hiệp dùng vào các công việc nơi thánh (ấy là vàng dâng) được hai mươi chín ta lâng, bảy trăm ba chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.
24A o ke gula a pau i hanaia ma ka hana o ia mea laa, o ke gula laa he iwakaluakumamaiwa talena a me na sekela ehiku haneri me kanakolu, ma ka sekela o ke keenakapu.
25Bạc của mấy người hội chúng có kể sổ tổng cộng được một trăm ta lâng, một ngàn bảy trăm bảy mươi lăm siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.
25A o ke kala o ka poe i heluia o ka aha kanaka, hookahi haneri talena, a me ka sekela hookahi tausani, ehiku haneri, me kanahikukumamalima, ma ka sekela o ke keenakapu.
26Hết thảy người nào có kể sổ, từ hai mươi tuổi sắp lên, nghĩa là sáu trăm ba ngàn năm trăm năm chục người, mỗi người nộp nửa siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.
26He beka no kela kanaka keia kanaka, he hapalua sekela hoi, ma ka sekela o ke keenakapu, no kela mea keia mea i hele ae i ka helu ana, mai ka iwakalua o ka makahiki a keu aku, no na kanaka eono haneri kumamakolu tausani, elima haneri, a me kanalima.
27Vậy, phải một trăm ta lâng bạc đặng đúc các lỗ trụ của nơi thánh, và lỗ trụ màn; một trăm ta lâng cho một trăm lỗ trụ, tức một ta lâng vào mỗi lỗ trụ.
27A noloko o ia haneri talena kala, i hooheheeia'i na kumu o ke keenakapu, a me na kumu o ka paku: hookahi haneri kumu, noloko o ia mau haneri talena, hookahi talena, hookahi kumu.
28Còn một ngàn bảy trăm bảy mươi lăm siếc-lơ dư lại, thì dùng làm đinh trụ, bọc đầu trụ và lấy nuông chắp các trụ với nhau.
28A noloko mai o ke tausani sekela a me na haneri keu ehiku, a me kanahikukumamalima, hana iho la oia i mau lou no na pou, a uhi iho la i ko lakou poo, a hoopaa ne la ia lakou i na auka.
29Đồng đem dâng cộng được bảy chục ta lâng, hai ngàn bốn trăm siếc-lơ.
29A o ke keleawe o ka haawina, he kanahiku ia mau talena, a me na sekela keu elua tausani, a me na haneri eha.
30Họ dùng đồng đó làm lỗ trụ của cửa hội mạc, bàn thờ bằng đồng, rá bằng đồng, các đồ phụ tùng của bàn thờ;
30A noloko olaila hana ae la oia i na kumu no ka puka o ka halelewa o ke anaina kanaka, a me ke kuahu keleawe, a me kona papa manamana pukapuka, a me ka oihana a pau o ke kuahu,
31các lỗ trụ của hành lang chung quanh, các lỗ trụ của cửa hành lang, các nọc của đền tạm, và các nọc của hành lang chung quanh.
31A me na kumu o ke kahua a puni, a me na kumu o ka puka o ke Kahua, a me na makia a pau o ka halelewa, a me na makia a pau o ke kahua a puni.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.