Xuất
Chapter 38
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Người cũng đóng bàn thờ về của lễ thiêu bằng cây si-tim, hình vuông, bề dài năm thước, bề ngang năm thước và bề cao ba thước.
1І зробив жертівника на всепаленнє із дерева акацієвого, пять локоть завдовжки, і пять локоть завширшки, четверокутнього, а три ліктї заввишки;
2Người làm nơi bốn góc bàn thờ những sừng ló ra, bọc đồng.
2І поробив роги його на чотирох кутках його; одноцїльні з ним були роги його; і пообкладував їх міддю.
3Rồi làm các đồ phụ tùng của bàn thờ bằng đồng: chảo nhỏ, vá, ảng, nỉa, và bình hương.
3І поробив усю посудину його: кітли до його, і кочерги до його, і макітри його до бризкання, і гаки до його, й кадильницї до його поробив із мідї.
4Lại làm một tấm rá bằng lưới đồng để dưới thành bàn thờ, từ chân lên đến ngang giữa,
4І зробив до жертівника грати мідяні, плетеної роботи, і положив їх нарівнї з краєм жертівника, знизу, до половини його.
5và đúc cái khoen cho bốn góc rá lưới đồng, đặng xỏ đòn khiêng.
5І вилив чотири мідяні каблучки до чотирох рогів на носила.
6Đoạn, chuốt đòn khiêng bằng cây si-tim, và bọc đồng;
6І поробив до жертівника носила з дерева акацієвого та пообкладував міддю.
7xỏ đòn vào khoen nơi hai bên bàn thờ, đặng khiêng bàn đi. Người đóng bàn thờ bằng ván, trống bộng.
7І повстромлював носила в каблучки, і були носила по обох боках жертівника, щоб носити його; порожнього, з дощок, зробив його.
8Người dùng các tấm gương của mấy người đàn bà hầu việc nơi cửa hội mạc, chế ra một cái thùng và chân thùng bằng đồng.
8І зробив умивальницю мідяну і підставку до неї мідяну, на котрій представлено жіноцький натовп, що товпився коло входу в намет соборний.
9Người cũng làm hành lang: về phía nam mấy bức bố vi của hành lang bằng vải gai đậu mịn, dài trăm thước;
9І зробив двора: на полуденньому боцї, на полуднє, опони двора з тонкого нитяного полотна, сто локоть.
10hai chục cây trụ và hai chục lỗ trụ bằng đồng, đinh và nuông trụ bằng bạc.
10Двайцять стовпів до них і двайцять підніжків мідяних; гвіздє в стовпах і сволки в них із срібла.
11Về phía bắc, cũng một trăm thước bố vi, hai chục cây trụ và hai chục lỗ trụ bằng đồng, đinh và nuông trụ bằng bạc.
11І так само на північньому боцї опон сто локоть; і стовпів до них двайцять і підніжків їх двайцять мідяних; гвіздє до стовпів і сволки до них із срібла.
12Về phía tây, năm chục thước bố vi, mười cây trụ, và mười lỗ trụ bằng đồng, đinh và nuông trụ bằng bạc.
12І на західньому боцї опон пятьдесять локоть, стовпів до них десять, і підніжків до них десять.
13Về phía trước, là phía đông, cũng năm chục thước:
13А на східньому боцї, на схід соньця, пятьдесять локоть;
14nghĩa là bên hữu của hành lang mười lăm thước bố vi ba cây trụ và ba lỗ trụ;
14І пятнайцять локоть опон на одному боцї, до них стовпів три і підніжків три;
15bên tả của hành lang cũng mười lăm thước bố vi, ba cây trụ và ba lỗ trụ.
15І на другому боцї, з того і другого боку коло воріт двора, опон пятнайцять локот, та стовпів до них три і підніжків три.
16Hết thảy bố vi của hành lang ở chung quanh đều bằng vải gai đậu mịn;
16Усї опони в дворі з усїх боків із тонкого нитяного полотна.
17các lỗ trụ bằng đồng, đinh, nuông bằng bạc, và đầu trụ bọc bạc. Hết thảy trụ của hành lang đều nhờ có nuông bạc chắp với nhau.
17А підніжки в стовпів мідяні, а гаки на стовпах і сволки до них срібні, а їх оголівя пообкладувано сріблом, і всї стовпи в дворі счіплено сволками із срібла.
18Tấm màn nơi cửa hành lang làm thêu thùa bằng chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai đậu mịn; bề dài hai chục thước, bề cao (tùy theo bề khổ của vải) năm thước, đồng cỡ với bề cao của các bố vi chung quanh hành lang.
18А опона до воріт двора була роботи гаптярської із блавату й пурпуру й кармазину і з тонкого полотна, з пряжі; а то двайцять локоть завдовжки, а пять локоть заввишки, в ширину так само як опони у дворі;
19Bốn cây trụ và bốn lỗ trụ bằng đồng, đinh, đồ bọc đầu trụ, và những nuông đều bằng bạc.
19А стовпів до них чотири і підніжків до них чотири мідяних, гаки до них срібні; і пообкладовано їх оголівя і перекладини їх сріблом.
20Các nọc của đền tạm và của hành lang chung quanh đều bằng đồng.
20А все гвіздє в храминї і в дворі всюди мідяні.
21Đây là sổ tổng cộng về đền tạm, là đền tạm chứng cớ theo lịnh truyền của Môi-se biểu người Lê-vi làm ra, nhờ Y-tha-ma, con trai của thầy tế lễ cả A-rôn, cai quản.
21А се полїчена цїна храмини, храмини сьвідчення, що злїчена по наказу Мойсейовому, через Левітів, під доглядом Ітамара, сина сьвященника Арона.
22Bết-sa-lê-ên, con trai U-ri, cháu Hu-rơ, thuộc về chi phái Giu-đa, làm theo mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se,
22Безалеїл же, син Урії Гурієнка, з колїна Юдиного, поробив усе, що заповідав Господь Мойсейові,
23và kẻ giúp người là Ô-hô-li-áp, con trai A-hi-sa-mạc, thuộc về chi phái Đan, làm thợ chạm, kẻ bày vẽ, thợ thêu thùa bằng chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và bằng chỉ gai mịn.
23А з ним працював Оголїаб Ахісамашенко, з колїна Данового, різбяр і штукар-ткач і гаптяр по блавату й по пурпуру й по кармазину и по тонкому полотну.
24Hết thảy vàng đã hiệp dùng vào các công việc nơi thánh (ấy là vàng dâng) được hai mươi chín ta lâng, bảy trăm ba chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.
24Всього золота, що пійшло на всяку роботу цїлої будівлї сьвятинї, золота принесеного в жертву, було двайцять і девять талантів і сїмсот трийцять секлїв, по секлям сьвятинї.
25Bạc của mấy người hội chúng có kể sổ tổng cộng được một trăm ta lâng, một ngàn bảy trăm bảy mươi lăm siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.
25А срібла од перелїчених громадян сто талантів і одна тисяча сїм сот сїмдесять і пять секлїв, по секлям сьвятинї:
26Hết thảy người nào có kể sổ, từ hai mươi tuổi sắp lên, nghĩa là sáu trăm ba ngàn năm trăm năm chục người, mỗi người nộp nửa siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.
26А то по пів секля, по секлям сьвятинї, поголовщини з кожного, хто перейшов до перелїчених, від двайцятьох років і старше, від шістьсот трьох тисячей і пятьсот пятьдесять чоловіка.
27Vậy, phải một trăm ta lâng bạc đặng đúc các lỗ trụ của nơi thánh, và lỗ trụ màn; một trăm ta lâng cho một trăm lỗ trụ, tức một ta lâng vào mỗi lỗ trụ.
27А сотня талантів пійшла на вилиті підніжки сьватині і на підніжки до завіси, сто підніжків із сотнї талантів, по таланту на один підніжок.
28Còn một ngàn bảy trăm bảy mươi lăm siếc-lơ dư lại, thì dùng làm đinh trụ, bọc đầu trụ và lấy nuông chắp các trụ với nhau.
28А з тисяч сїмсот сїмдесять і пять секлїв поробив гаки до стовпів і пообкладав оголовки їх, і звязав їх сволками.
29Đồng đem dâng cộng được bảy chục ta lâng, hai ngàn bốn trăm siếc-lơ.
29А мідї дарованої було сїмдесять талантів і чотириста секлїв.
30Họ dùng đồng đó làm lỗ trụ của cửa hội mạc, bàn thờ bằng đồng, rá bằng đồng, các đồ phụ tùng của bàn thờ;
30І поробив стояла коло входу в соборний намет, і жертівника мідяного і грати мідяні до його і всю посудину до жертівника;
31các lỗ trụ của hành lang chung quanh, các lỗ trụ của cửa hành lang, các nọc của đền tạm, và các nọc của hành lang chung quanh.
31І стояла в дворі і всї прикілки до храмини й усї прикілки в дворі навкруги.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.