Xuất
Chapter 12
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Tại xứ Ê-díp-tô, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
1І рече Господь Мойсейові та Аронові у землї Египецькій:
2Tháng nầy định làm tháng đầu cho các ngươi, tức là tháng giêng trong quanh năm.
2Місяць сей вам буде початок місяців, первий буде вам в місяцях року.
3Hãy nói cho toàn hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Đến ngày mồng mười tháng nầy, mỗi gia trưởng tùy theo nhà mình phải bắt một con chiên con.
3Промовте до всієї громади синів Ізрайлевих тако: У десятий день місяця сього брати ме кожен ягня на семю батька свого.
4Nếu nhà ít người quá ăn không hết một chiên con, hãy chung cùng người rất lân cận mình, tùy theo số người; và hãy tính cho mỗi chiên con tùy sức người ăn hết.
4Коли ж семя буде помала на ягня, нехай прийме до себе сусїда, близького до його домівки, по лїку душ. Кожен по їдї своїй зложить лїк на ягня.
5Các ngươi hãy bắt hoặc trong bầy chiên, hoặc trong bầy dê, chiên con đực hay là dê con đực, tuổi giáp niên, chẳng tì vít chi,
5Ягня нехай буде без пороку, самчик однолїток; брати мете його з овечат або з кіз.
6đoạn để dành cho đến ngày mười bốn tháng nầy; rồi cả hội chúng Y-sơ-ra-ên sẽ giết nó, vào lối chiều tối.
6І держати мете його до чотирнайцятого дня того місяця, і заколе його вся громада Ізраїльська надвечір.
7Họ sẽ lấy huyết đem bôi trên hai cây cột và mày cửa của nhà nào ăn thịt chiên con đó.
7І візьмуть крові та й побризкають нею оба одвірки й пороги в домах, де їсти муть його.
8Đêm ấy họ sẽ ăn thịt chiên quay với bánh không men và rau đắng.
8І їсти муть мясиво тієї ночі; спечене на огнї їсти муть його з опрісноками, з гіркими зелами їсти муть його.
9Chớ ăn thịt nửa chín nửa sống hay là luộc trong nước, nhưng phải quay trên lửa cả và đầu, giò, với bộ lòng.
9Не їжте сироватого, нї звареного в водї, а спечене на огнї, голову його з ногами й з утробиною.
10Các ngươi chớ để chi còn lại đến sáng mai; nếu còn lại, hãy thiêu đi.
10І не зоставляти мете нїчого до ранку, що ж зостанеться до ранку, спалити на огнї.
11Vậy, ăn thịt đó, phải như vầy: Dây lưng cột, chân mang giày, tay cầm gậy, ăn hối hả; ấy là lễ Vượt-qua của Đức Giê-hô-va.
11І їсти мете його таким робом: боки ваші попідперезувані, обувє ваше на ногах ваших, і палицї ваші в руках у вас; і їсти мете його похапки. Пасха се Господня!
12Đêm đó ta sẽ đi qua xứ Ê-díp-tô, hành hại mọi con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, từ người ta cho đến súc vật; ta sẽ xét đoán các thần của xứ Ê-díp-tô; ta là Đức Giê-hô-va.
12Пройду бо по землї Египецькій, тієї ночі, та й повбиваю всякого первеньця в землї Египецькій, і людину й скотину, і над усяким богом Египецьким сотворю суд, я Господь.
13Huyết bôi trên nhà các ngươi ở, sẽ dùng làm dấu hiệu; khi ta hành hại xứ Ê-díp-tô, thấy huyết đó, thì sẽ vượt qua, chẳng có tai nạn hủy diệt các ngươi.
13І буде вам кров знаменнєм по хатах, де будете. Бачивши кров, мину вас, і не буде в вас погибелї, як карати му Египет.
14Các ngươi hãy ghi ngày đó làm kỷ niệm; trải các đời hãy giữ làm một lễ cho Đức Giê-hô-va, tức là một lễ lập ra đời đời.
14І буде вам день сей про спомин, і сьвяткувати мете сьвято Господеві; як установу вічну, сьвяткувати мете в родах ваших.
15Trong bảy ngày phải ăn bánh không men: vừa đến ngày thứ nhất, hãy dẹp men khỏi nhà đi; vì hễ ai ăn bánh có men từ ngày thứ nhất cho đến ngày thứ bảy, thì sẽ bị truất ra khỏi Y-sơ-ra-ên.
15Сїм день опрісноки їсти мете. Первого вже дня виносити мете закваску з хат ваших; бо хто їсти ме квашений хлїб од первого дня та й до семого, викорениться та душа спроміж Ізраїля.
16Ngày thứ nhất, sẽ có một sự nhóm hiệp thánh; qua ngày thứ bảy các ngươi cũng sẽ có một sự nhóm hiệp thánh nữa. Trong mấy ngày đó chẳng nên làm công việc chi, chỉ lo sắm đồ ăn cho mỗi người cần ăn mà thôi.
16І первого дня будуть сьвяті збори у вас, і семего дня будуть сьвяті збори у вас. Нїякого дїла не робити мете тодї, тїльки потрібне на їду всякій душі, те можна робити в вас.
17Vậy, các ngươi hãy giữ lễ bánh không men, vì chính ngày đó ta rút quân đội các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô; nên chi, trải các đời phải giữ ngày đó như một lễ lập ra đời đời.
17І переховувати мете заповідь сю опріснокову; того бо дня виведу потугу вашу з Египецької землї. Тим переховувати мете день сей в родах ваших: установа вічня.
18Ngày mười bốn tháng giêng, chiều lại, các ngươi sẽ ăn bánh không men cho đến chiều ngày hai mươi mốt tháng đó.
18Починаючи ж чотирнайцятого дня первого місяця ввечорі, їсти мете опрісноки до двайцятого й первого дня місяця; установа вічня.
19Trong bảy ngày không nên còn thấy men tại nhà các ngươi; vì bất luận người ngoại bang hay là người bổn xứ, hễ ai ăn bánh có men sẽ bị truất khỏi hội chúng Y-sơ-ra-ên.
19Сїм день закваски щоб не було по хатах у вас: бо хто їсти ме квашене, викорениться душа та спроміж громади Ізрайлевої, чи воно чуже, чи землянин.
20Chớ nên ăn bánh có men; khắp nơi các ngươi ở đều phải ăn bánh không men.
20Нїчого квашеного не їжте; по всїх же хатах ваших їжте опрісноки.
21Vậy, Môi-se nhóm lại các trưởng lão Y-sơ-ra-ên mà nói rằng: Hãy đi bắt một con trong bầy cho mọi nhà các ngươi, và giết nó làm lễ Vượt-qua.
21І поскликав Мойсей всїх старших між синами Ізрайлевими, і каже їм: Ідїть, поймайте собі ягня по родинах ваших, і заколїте на пасху.
22Rồi hãy lấy một chùm kinh giới nhúng vào huyết trong chậu, bôi lên mày và hai cây cột cửa, đoạn, trong các ngươi chớ ai ra khỏi cửa nhà mình cho đến sáng mai.
22І возьміте по кущику гиссопу, та вмочіть у кров, що в мисцї, та й помажте поріг й оба одвірки кровю, що в мисцї, і нїхто з між вас не виходити ме за хатні двері свої до ранку.
23Đức Giê-hô-va sẽ đi qua đặng hành hại xứ Ê-díp-tô; khi thấy huyết nơi mày và hai cây cột cửa, Ngài sẽ vượt qua, không cho kẻ tiêu diệt vào nhà các ngươi đặng hành hại.
23І йти ме мимо Господь побивати Египтян, і побачить кров на порозі й на одвірках, і мине ті двері, і не попустить губителеві ввійти до вас у хату побивати вас.
24Hãy giữ lễ nầy như một lệ lập ra đời đời cho các ngươi và con cháu các ngươi.
24І переховувати мете се установою собі і дїтям вашим на віки.
25Khi nào các ngươi vào xứ mà Đức Giê-hô-va sẽ ban cho, như lời Ngài đã phán, thì hãy giữ lễ nầy.
25І як прийдете в землю, що дасть вам Господь, як і глаголав, дак сохраняти мете служеннє се.
26Khi con cháu các ngươi hỏi rằng: Lễ nầy là nghĩa chi?
26І як поспитають у вас тодї дїти ваші: Що се за служеннє в вас?
27Hãy đáp rằng: Aáy là của tế lễ Vượt-qua của Đức Giê-hô-va, vì khi Ngài hành hại xứ Ê-díp-tô thì Ngài đi vượt qua các nhà dân Y-sơ-ra-ên, và cứu nhà chúng ta đó.
27Ви казати мете: Жертва пасхова се Господеві, що проходив понад хатами в синів Ізрайлевих в Египтї, як побивав Египтян, доми ж наші ізбавив. І похилились люде й поприпадали до землї.
28Dân Y-sơ-ra-ên bèn cúi đầu lạy, rồi đi, làm theo như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se và A-rôn.
28І пійшли та й учинили сини Ізрайлеві; як повелїв Господь Мойсейові та Аронові, так і вчинили.
29Vả, khi giữa đêm, Đức Giê-hô-va hành hại mọi con đầu lòng tại xứ Ê-díp-tô, từ thái tử của Pha-ra-ôn ngồi trên ngai mình, cho đến con cả người bị tù, và hết thảy con đầu lòng của súc vật.
29І сталось о півночі, що Господь побив усї первеньцї в Египецькій землї, від первеньця Фараонового, що седїв на престолї свойму, та й до первеньця невольника в темницї, і всї перваки в скотини.
30Đang lúc ban đêm, Pha-ra-ôn, quần thần cùng hết thảy người Ê-díp-tô đều chờ dậy; có tiếng kêu la inh ỏi trong xứ Ê-díp-tô, vì chẳng một nhà nào là không có người chết.
30Схопиться ж Фараон у ночі, й усї дворяне його, й усї Египтяне, аж постав зойк по всїй землї Египецькій. Не було бо дому й хатини, де б не було мерця.
31Trong đêm đó, Pha-ra-ôn bèn đòi Môi-se và A-rôn mà phán rằng: Hai ngươi và dân Y-sơ-ra-ên hãy chờ dậy, ra khỏi giữa vòng dân ta mà đi hầu việc Đức Giê-hô-va, như các ngươi đã nói.
31І покликав Мойсея та Арона та й каже: Вставайте, виходьте спроміж людей моїх, і ви й синове Ізрайлеві, та й ійдїте собі, служіте Господеві, як мовляли!
32Cũng hãy dẫn bò và chiên đi, như lời các ngươi đã nói, và cầu phước cho ta nữa.
32І вівцї ваші, й товар ваш забірайте, як мовляли, та й ідїть а мене благословіть!
33Người Ê-díp-tô thúc giục dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ mau mau, vì nói rằng: Chúng ta đều chết hết!
33І понукали Египтяне людей, хапаючись проводити їх із землї; бо казали: Пропадемо всї!
34Vậy, dân sự đều đem bột nhồi rồi chưa men đi, và bọc những thùng nhồi bột trong áo tơi vác lên vai mình.
34І позабирали люде тїста свої ще до закису, дїжї свої поввязували в одїж їх по заплїчу в їх.
35Vả, dân Y-sơ-ra-ên có làm y theo lời Môi-se đã dặn, xin người Ê-díp-tô những đồ bằng bạc và bằng vàng cùng áo xống.
35І чинили сини Ізрайлеві по слову Мойсейовому, і вижичали в Египтян клейноти срібні й клейноти золоті й шати.
36Đức Giê-hô-va làm cho dân sự được ơn trước mắt người Ê-díp-tô, nên họ bằng lòng cho; và dân Y-sơ-ra-ên lột trần người Ê-díp-tô vậy.
36І дав Господь ласку людям в очу в Египтян, що вволяли волю їх, і спліндрували вони Египтян.
37Dân Y-sơ-ra-ên đi từ Ram-se đến Su-cốt, số không kể con nít, được chừng sáu mươi vạn người đàn ông đi bộ.
37І мандрували сини Ізрайлеві од Рамсесу до Сухоту до шесьтьох сот тисяч пішки чоловіка, опріч дїтви.
38Lại có vô số người ngoại bang đi lên chung luôn với chiên, bò, súc vật rất nhiều.
38І мішаного народу много знялось із ними, й вівцї, і товар, дуже багацько скотини.
39Chúng bèn hấp bánh không men bằng bột của mình đã đem theo từ xứ Ê-díp-tô; bột không men, vì cớ bị đuổi khỏi xứ Ê-díp-tô không thế chậm trễ, và cũng chẳng sắm kịp lương thực chi được.
39І понапекали палениць опрісноків із тїста, що позабірали з Египту; бо ще не закисло, а їх виганяли з Египту, і не можна було гаятись, а запасу собі не приготовили.
40Vả, thì kiều ngụ của dân Y-sơ-ra-ên tại xứ Ê-díp-tô được bốn trăm ba mươi năm.
40Пробуваннє синів Ізрайлевих у Египтї було чотирі ста і трийцять год.
41Khi mãn bốn trăm ba mươi năm rồi, thì, cũng trong ngày đó, các quân đội của Đức Giê-hô-va ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
41І сталось по чотирох стах і трийцять роках, остатнього дня, що вийшла вся потуга Господня з Египецької землї.
42Aáy là một đêm người ta phải giữ cho Đức Giê-hô-va, vì Ngài rút dân Y-sơ-ra-ên khỏi xứ Ê-díp-tô. Trải các đời, cả dân Y-sơ-ra-ên phải giữ đêm đó, để tôn trọng Đức Giê-hô-va.
42Сьвяткова се ніч Господеві за вивод їх із Египецької землї. Се ж то й єсть ніч сьвяткована Господеві про всї сини Ізрайлеві в роди і роди їх.
43Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng: Đây là luật lệ về lễ Vượt-qua: Phàm người ngoại bang chẳng được ăn lễ đó.
43І рече Господь Мойсейові та Аронові: От установа паскова: Нїякий чужениця щоб не їв паски.
44Còn về phần kẻ tôi mọi, là người bỏ tiền ra mua, ngươi hãy làm phép cắt bì cho, thì họ mới được ăn.
44Усякий же раб, куплений за гроші, як обріжеш його, їсти ме її.
45Khách ngoại bang và kẻ làm thuê cũng chẳng được phép ăn lễ đâu.
45Заволока ж і наймит нехай не їсть її.
46Lễ đó chỉ ăn nội trong nhà; ngươi đừng đem thịt ra ngoài, và cũng đừng làm gãy một cái xương nào.
46Ув одній хатї їсти меться; не виносити меш нїчогісїнько з мясива геть із хати анї кісточки не переломиш із його.
47Hết thảy hội chúng Y-sơ-ra-ên phải giữ lễ Vượt-qua.
47Уся громада Ізраїльська допильновувати ме сього.
48Khi một khách ngoại bang nào kiều ngụ nhà ngươi, muốn giữ lễ Vượt-qua của Đức Giê-hô-va, thì mọi người nam của họ phải chịu phép cắt bì; đoạn, họ mới được đến gần giữ lễ nầy, và được coi như người sanh trong xứ. Nhưng ai không chịu phép cắt bì, thì chẳng được ăn đâu.
48А як пробувати ме заволока з тобою та схоче сьвяткувати пасху Господеві, нехай обріжуть увесь його музький пол, і він буде такий, як землянин. Усякий же необрізаний не їсти ме її.
49Cũng đồng một luật cho người sanh trong xứ cùng khách ngoại bang nào đến kiều ngụ giữa các ngươi.
49Закон один щоб у вас був, і землянинові, і захожому, що заволїкся до вас.
50Toàn dân Y-sơ-ra-ên đều làm như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se và A-rôn.
50Так і вчинили сини Ізрайлеві, як заповідав Господь Мойсейові та Аронові; так і вчинили вони.
51Cũng trong ngày đó, Đức Giê-hô-va rút dân Y-sơ-ra-ên, tùy theo quân đội, ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
51І вивів Господь того самого дня сини Ізрайлеві з землї Египецької з потугою їх.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.