Xuất 24
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Chúa Trời phán cùng Môi-se rằng: Ngươi và A-rôn, Na-đáp, và A-bi-hu cùng bảy mươi trưởng lão Y-sơ-ra-ên hãy lên cùng Đức Giê-hô-va ở đằng xa mà lạy.
1І рече Мойсейові: Зійди на гору до Господа, ти да Арон, Надаб та Абигуй, та сїмдесять старших мужів Ізраїльських, та поприпадайте ниць оддалеки.
2Chỉ một mình Môi-se sẽ đến gần Đức Giê-hô-va mà thôi, còn họ không đến gần, và dân sự cũng không lên cùng người.
2І тільки Мойсей приступить до Господа, а вони не приступлять, і люде нехай не сходять на гору з ним.
3Môi-se bèn đến thuật lại cho dân sự mọi lời phán của Đức Giê-hô-va và các luật lệ, thì chúng đồng thinh đáp rằng: Chúng tôi sẽ làm mọi lời Đức Giê-hô-va phán dạy.
3І прийшов Мойсей і повідав людям усї слова Господнї і всї суди: і відказав увесь люд в один голос: Усї слова, що глаголав Господь, певнити мемо.
4Môi-se chép hết mọi lời của Đức Giê-hô-va; rồi dậy sớm, xây một bàn thờ nơi chân núi, dựng mười hai cây trụ chỉ về mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên.
4І написав Мойсей всї слова Господнї, і встав рано враньцї, і спорудив жертівника під горою, та дванайцять стовпів по дванайцяти колїнах Ізрайлевих.
5Người sai kẻ trai trẻ của dân Y-sơ-ra-ên đi dâng của lễ thiêu và của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va bằng con bò tơ.
5І послав молодики зміж синів Ізрайлевих, і вознесли вони всепалення і принесли телята як жертви подячні Господеві.
6Môi-se lấy phân nửa huyết đựng trong các chậu, còn phân nửa thì rưới trên bàn thờ.
6І взяв Мойсей половину крові й улив її в миски, і вибризкав половину крові на жертівник.
7Đoạn, người cầm quyển sách giao ước đọc cho dân sự nghe, thì dân sự nói rằng: Chúng tôi sẽ làm và vâng theo mọi lời Đức Giê-hô-va phán chỉ.
7І взяв книгу завіту, та й прочитав на слух людям, і мовляли вони: Усе, що глаголав Господь, певнити мемо і слухати мемо.
8Môi-se bèn lấy huyết rưới trên mình dân sự mà nói rằng: Đây là huyết giao ước của Đức Giê-hô-va đã lập cùng các ngươi y theo mọi lời nầy.
8І взяв Мойсей кров та й побризкав на людей, і рече: Се кров завіту, що вчинив Господь із нами у всїх сих словах.
9Đoạn, Môi-se và A-rôn, Na-đáp và A-bi-hu cùng bảy mươi trưởng lão dân Y-sơ-ra-ên đều lên núi,
9І знявсь Мойсей та Арон, Надаб та Абигуй, і сїмдесять старших мужів в Ізраїлї;
10ngó thấy Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, dưới chân Ngài có một vật giống bích ngọc trong ngần, khác nào như sắc trời thanh-quang.
10І побачили вони Бога Ізрайлевого; а під ногами в його наче поміст із сафирих плит, і мов небо само, такого сяєва.
11Ngài chẳng tra tay vào những người tôn trọng trong vòng dân Y-sơ-ra-ên; nhưng họ ngó thấy Đức Chúa Trời, thì ăn và uống.
11Та на вибраних синів Ізрайлевих не простїг він руки своєї; і бачали вони Бога, та їли й пили.
12Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy lên núi, đến cùng ta và ở lại đó; ta sẽ ban cho ngươi bảng đá, luật pháp và các điều răn của ta đã chép đặng dạy dân sự.
12І рече Господь Мойсейові: Зійди до мене на гору і бувай тамо; і дам тобі таблицї камяні, і закон і заповідї, що написав я на науку їм.
13Môi-se bèn chờ dậy cùng Giô-suê, kẻ hầu mình, rồi Môi-se đi lên núi Đức Chúa Trời.
13І встав Мойсей та Йозуа, слуга його, і пійшов Мойсей на гору до Бога.
14Người bèn nói cùng các trưởng lão rằng: Hãy đợi chúng tôi tại đây cho đến chừng nào trở về cùng các ngươi. Nầy, A-rôn và Hu-rơ ở lại cùng các ngươi, ai có việc chi hãy hỏi hai người đó.
14А старшим зміж громадян рече: Зоставайтесь тутеньки за нас, покіль вернемось до вас, і се Аарон і Гур із вами. Кому що треба, нехай до них приступить.
15Vậy, Môi-se lên núi, mây che phủ núi.
15І зійшов Мойсей на гору, і вкрила гору хмара.
16Sự vinh quang của Đức Giê-hô-va ở tại núi Si-na-i; trong sáu ngày mây phủ núi, qua ngày thứ bảy Đức Giê-hô-va ngự trong đám mây gọi Môi-se.
16І почивала на Синай горі слава Господня, і вкривала її хмара шість день. І кликне до Мойсея в день семий із хмари.
17Cảnh trạng của sự vinh quang Đức Giê-hô-va nơi đỉnh núi, trước mặt dân Y-sơ-ra-ên, khác nào như đám lửa hừng.
17А ява слави Господньої була наче пожираюче поломя на верху гори в очу синів Ізрайлевих. І ввійшов Мойсей у середину хмари, і знявся на гору.
18Môi-se vào giữa đám mây, lên núi, ở tại đó trong bốn mươi ngày và bốn mươi đêm.
18І був Мойсей на горі сорок день і сорок ночей.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.