Xuất 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Vả, có một người trong họ Lê-vi đi cưới con gái Lê-vi làm vợ.
1І був чоловік із дому Левієвого, і взяв собі жінку Левіївну.
2Nàng thọ thai, và sanh một con trai; thấy con ngộ, nên đem đi giấu trong ba tháng.
2І завагонїла й уродила сина; бачивши ж, яке воно гарне, таїлась із ним три місяцї.
3Nhưng giấu lâu hơn nữa không được, nàng bèn lấy một cái rương mây, trét chai và nhựa thông, rồi để đứa trẻ vào, đem thả trong đám sậy dựa mé sông.
3А як не в моготу було вже таїтись, зробила йому скринечку з рогожини, та обмазала її мазюкою, осмолила смолою, та й поставила між осет уз беріг ріки.
4Người chị đứa trẻ đứng xa nơi đó đặng cho biết nó sẽ ra sao.
4І наглядала сестра віддалеки, щоб знати, що станеться йому.
5Vả, bấy giờ, con gái Pha-ra-ôn xuống sông tắm, còn các con đòi đi dạo chơi trên mé sông; công chúa thấy cái rương mây đó giữa đám sậy, bèn sai con đòi mình đi vớt lên.
5І спустилась дочка Фараонова купатись у ріцї, а її рабинї приходили уз ріку берегом. І вгледївши скриньку проміж осетом, послала рабиню й узяла її.
6Công chúa mở rương ra, thấy đứa trẻ, là một đứa con trai nhỏ đang khóc, bèn động lòng thương xót mà rằng: Aáy là một đứa con của người Hê-bơ-rơ.
6Відтуливши ж, бачить немовляточко в скриньцї, плачуще хлопятко. І змилосердилась дочка Фараонова, і каже: Се з Єврейняток.
7Người chị đứa trẻ bèn nói cùng công chúa rằng: Tôi phải đi kêu một người vú trong bọn đàn bà Hê-bơ-rơ đặng cho đứa trẻ bú chớ?
7Каже тодї сестра хлопчикова дочцї Фараоновій: Побіжу я, покличу тобі мамку з Єврейок, щоб згодувала тобі хлопятко!
8Công chúa đáp rằng: Hãy đi đi. Người gái trẻ đó kêu mẹ của đứa trẻ.
8І каже їй дочка Фараонова: Біжи! І побігла дївчинка і кликнула хлопчикову матїр.
9Công chúa nói rằng: Hãy đem đứa trẻ nầy về nuôi bú cho ta; ta sẽ trả tiền công cho. Người đàn bà ẵm đứa trẻ mà cho bú.
9І каже їй дочка Фараонова: Возьми немовлятко, та згодуй менї його; я ж дам тобі плату.
10Khi lớn khôn rồi, người bèn dẫn nó vào cho công chúa, nàng nhận làm con, và đặt tên là Môi-se, vì nàng nói rằng: Ta đã vớt nó khỏi nước.
10І знялось на ноги хлопятко, і привела його до дочки Фараонової, і був у її за сина. І дала йому імя Мойсей; бо, каже, з води взяла його.
11Vả, đang lúc đó, Môi-se đã lớn khôn rồi, ra đi đến cùng anh em mình, xem thấy công việc nhọc nhằn của họ; cũng thấy một người Ê-díp-tô đánh một người Hê-bơ-rơ trong vòng anh em mình;
11І стало з того часу, як Мойсей був уже дорослий, що вийшов до браття свого, та й дививсь на їх тягарі, та й побачив, як Египтянин бє Єврея зміж братів його.
12ngó quanh quất chẳng thấy ai, bèn giết người Ê-díp-tô đem vùi trong cát.
12Озирнувшися ж сюди й туди, і не вбачаючи нїкого, убив Египтянина та й сховав його в піску.
13Qua ngày sau, Môi-se đi ra nữa, thấy hai người Hê-bơ-rơ đánh lộn, bèn nói cùng người có lỗi rằng: Sao ngươi đánh người đồng loại mình?
13І вийшов другого дня, аж се двоє Євреїв бються; він і каже тому, хто скривдив: Про що нївечиш товариша?
14Nhưng người đó đáp rằng: Ai đặt ngươi làm vua, làm quan án cho chúng ta? Có phải muốn giết ta như đã giết người Ê-díp-tô kia chăng? Môi-se sợ, nói rằng: Chắc thật, việc nầy phải lậu rồi.
14Він же каже: Хто тебе настановив старшим і суддею над нами? Хиба задумав убити й мене тим робом, як убив Египтянина. І злякався Мойсей і каже сам собі: Чи не виявилась лишень справа?
15Pha-ra-ôn hay việc đó, thì tìm giết Môi-se; nhưng người trốn đi khỏi mặt Pha-ra-ôn, dừng chân tại xứ Ma-đi-an, và ngồi gần bên một cái giếng.
15І дознався Фараон про сю справу, та й шукав приключки, щоб убити Мойсея. І втїк Мойсей од Фараона, та й оселивсь у Мидиян землї. От і седить раз біля колодязя.
16Vả, thầy tế lễ xứ Ma-đi-an có bảy con gái; các nàng đó đến giếng xách nước đổ đầy máng đặng cho bầy chiên cha mình uống.
16А в сьвященника Мидиянського та було семеро дочок. І поприходили вони та й черпали воду, та й сповняли пійла, щоб понаповати вівцї батькові.
17Nhưng các kẻ chăn chiên đến đuổi đi; Môi-se bèn đứng dậy, binh vực các nàng đó và cho những bầy chiên uống nước.
17Та посходились пастухи, та й попроганяли їх. І встав Мойсей та й допоміг їм, і понаповав їх вівцї.
18Khi mấy nàng trở về nhà Rê-u-ên, cha mình, thì người hỏi rằng: Sao bữa nay các con về sớm vậy?
18І прийшли вони до Регуїля, батька свого, він і каже дочкам своїм: Чого се прийшли ви так заранї сьогоднї?
19Thưa rằng: Một người Ê-díp-tô cứu chúng tôi ra khỏi tay bọn chăn chiên, và cũng có xách nước nhiều quá cho bầy chiên uống nữa.
19І кажуть вони: Якийся Египтянин визволив нас од пастухів, та ще начерпав доволї й води нам, і понаповав вівцї.
20Cha lại hỏi rằng: Người đó bây giờ ở đâu? Sao các con bỏ người đi? Hãy mời đến đặng ăn bánh.
20І каже він дочкам своїм: А де ж він? Про що се ви покинули чоловіка? Кликнїте лишень його, щоб у нас попоїв хлїба солї.
21Môi-se ưng ở cùng người nầy, người bèn gả Sê-phô-ra, con gái mình, cho Môi-se.
21І вподобав Мойсей оселї у чоловіка сього, і він оддав Зипору, дочку свою Мойсейові.
22Nàng sanh một con trai; Môi-se đặt tên là Ghẹt-sôn vì nói rằng: Tôi kiều ngụ nơi ngoại bang.
22І вродила вона сина, і дав йому він імя Герсон, бо каже: Захожим я в чужій землї.
23Sau cách lâu, vua xứ Ê-díp-tô băng; dân Y-sơ-ra-ên than thở kêu van vì phải phục dịch khổ sở; tiếng kêu van lên thấu Đức Chúa Trời.
23І сталось у довгому протязї часу, що вмер царь Египецький. І застогнали Ізрайлитяне на паньщинї, і знялось голосїннє їх до Бога про паньщину.
24Ngài nghe tiếng than thở chúng, nhớ đến sự giao ước mình kết lập cùng Aùp-ra-ham, Y-sác và Gia-cốp.
24І почув Бог голосїннє, і спогадав Бог заповіт з Авраамом та з Ізааком та з Яковом,
25Đức Chúa Trời đoái lại dân Y-sơ-ra-ên, nhận biết cảnh ngộ của chúng.
25І зглянувсь Бог на Ізрайлитян, і дознавсь про се Бог.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.