Xuất
Chapter 37
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đoạn, Bết-sa-lê-ên đóng hòm bằng cây si-tim, bề dài hai thước rưỡi, bề ngang một thước rưỡi, và bề cao một thước rưỡi.
1І зробив Безалеїл скриню з дерева акацієвого, два ліктї з половиною завдовжки, а локіть з половиною завширшки, і локіть з половиною заввишки.
2Người bọc vàng ròng bề trong và bề ngoài, cùng chạy đường viền chung quanh.
2І виложив її щирим золотом з середини й зверха, і зробив на їй вінець золотий з усїх боків.
3Đúc bốn cái khoen vàng đặng gắn bốn góc: hai cái bên hông nầy, hai cái bên hông kia.
3І вилив до неї чотири каблучки золоті, до чотирох рогів її: дві каблучки її на одному боцї її, і дві каблучки на другому боцї її.
4Người cũng chuốt các đòn bằng cây si-tim, bọc vàng;
4І поробив носила з дерева акацієвого та й пообкладував їх золотом.
5rồi xỏ đòn đó vào khoen hai bên hông, đặng khiêng hòm.
5І повсовував носила в каблучки по рогах у скринї.
6Người cũng làm một cái nắp thi ân bằng vàng ròng, bề dài hai thước rưỡi, bề ngang một thước rưỡi.
6І зробив віко з щирого золота, два ліктї з половиною завдовжки і локіть з половиною завширшки.
7Làm hai tượng chê-ru-bin bằng vàng đánh giát để nơi hai đầu nắp thi ân,
7І зробив два херувими золоті; кованої роботи зробив їх по обох кіньцях віка:
8một tượng ở đầu nầy và một tượng ở đầu kia, ló ra nơi hai đầu nắp.
8Одного херувима при кіньцї одного боку, і одного херувима при кіньцї другого боку, одноцїльно з віком поробив херувимів по обох кіньцях його.
9Hai chê-ru-bin sè cánh ra che trên nắp thi ân, đối diện nhau và xây mặt vào nắp thi ân.
9І простягали херувими крила свої вгору, вкриваючи крилами своїми віко, а лиця їх були проти себе; лиця херувимів були на віко повернуті.
10Người cũng đóng một cái bàn bằng cây si-tim; bề dài hai thước, bề ngang một thước, bề cao một thước rưỡi;
10І зробив стола з дерева акацієвого: два ліктї завдовжки, і локіть завширшки, і локіть з половиною заввишки.
11bọc bằng vàng ròng, và chạy một đường viền chung quanh.
11І виложив його золотом щирим, і зробив до його вінець золотий з усїх боків його.
12Lại cùng lên be cho tứ vi bàn cao chừng bốn ngón tay, và chạy cho be một đường viền vàng.
12І зробив на йому лиштву, в долоню завширшки, і зробив золотий вінець до лиштви його з усїх боків.
13Người đúc bốn cái khoen vàng tra vào bốn góc, tại nơi chân bàn.
13І вилив до його чотири каблучки золоті, та поприроблював каблучки до чотирох рогів його коло чотирох ніг у його.
14Các khoen ở gần nơi be để xỏ đòn vào, đặng khiêng bàn;
14Коло лиштви були каблучки як всовки для носил, щоб носити стола.
15người chuốt đòn bằng cây si-tim, bọc vàng, đặng khiêng bàn.
15І поробив носила з дерева акацієвого та й пообкладував їх золотом, щоб носити ними стола.
16Lại cũng lấy vàng ròng mà làm các đồ dùng bày trên bàn: dĩa, chén, ly, và chậu, để dùng làm lễ quán.
16І поробив посудину, що була на столї: полумиски до його і вмивальницї до його, і чаші до його, й коновки до виливання, із золота щирого.
17Người cũng làm chân đèn bằng vàng ròng; cái chân, cái thân, cái đài, cái bầu, và cái hoa đều làm ra bằng vàng đánh giát.
17І зробив сьвітильника із золота щирого; кованим робом зробив сьвітильника, ногу його і держало його; чашечки його, і пупляшки його, і квітки його одноцїльні з ним.
18Hai bên thân đèn có sáu nhánh nứt ra, ba nhánh ở bên nầy và ba nhánh ở bên kia.
18І шість рамен виходило з боків його: три рамя сьвітильника з одного боку його, і три рамя сьвітильника з другого боку його.
19Trong sáu nhánh nứt ra trên thân chân đèn, mỗi nhánh đều có ba cái đài hình như hột hạnh nhân, cùng bầu và hoa.
19Три чашечки, як цьвіт микдаловий на одному рамї, пупляшок і квітка; і три чашечки, як цьвіт мікдаловий, на рамї другому, пупляшок і квітка; так на шестьох рамях, що виходили із сьвітильника.
20Trên thân chân đèn lại cũng có bốn cái đài hình như hột hạnh nhân, cùng bầu và hoa.
20А на сьвітильнику чотири чашечки, як цьвіт мікдаловий, пупляшки їх і квітки їх.
21Trong sáu nhánh từ thân chân đèn nứt ra, hễ cứ mỗi hai nhánh, thì dưới có một cái bầu.
21І то пупляшок під двома рамями його, і знов пупляшок під двома рамями його, і знов пупляшок під двома рамями його, у шестьох рамях, що виходили з його.
22Bầu và nhánh của chân đèn đều bằng vàng ròng nguyên miếng đánh giát.
22Пупляшки їх і рамя їх були одноцїльні з ним; цїлий сьвітильник одна кована робота із золота щирого.
23Người cũng làm bảy cái thếp đèn, kéo bắt tim và đồ đựng tàn bằng vàng ròng.
23І зробив сїм лямп до його, і щипцї до його, й гасильницї його із золота щирого.
24Người dùng một ta lâng vàng ròng, mà làm chân đèn và các đồ phụ tùng của chân đèn.
24З одного таланта золота щирого зробив його з усїм посудом його.
25Người cũng đóng một cái bàn thờ xông hương bằng cây si-tim, hình vuông, bề dài một thước, bề ngang một thước, và bề cao hai thước. Bàn thờ có bốn sừng ló ra.
25І зробив жертівника кадильного з дерева акацієвого: локіть завдовжки і локіть завширшки, четверокутний, і два ліктї заввишки, роги його одноцїльні з ним.
26Người bọc vàng ròng trên mặt, bốn cạnh chung quanh và các sừng; tứ vi cũng chạy đường viền vàng.
26І обложив його золотом щирим, верх його і стїнки його, з усїх боків, і роги його. І зробив на йому вінець золотий навкруги.
27Dưới đường viền đó, nơi hai bên góc, người làm hai cái khoen vàng để xỏ đòn, đặng khiêng.
27І дві каблучки золоті зробив до його під віньцем його, на двох рогах його; з обох боків його зробив; і були вони місцями для жердок, щоб ними носити його.
28Người chuốt đòn bằng cây si-tim và bọc vàng.
28І поробив жердки з дерева акацієвого та пообкладував їх золотом.
29Người cũng chế dầu thánh để xức, và hương thanh sạch bằng các hương liệu theo nghề thợ chế hương.
29І зготовив миро сьвяте, і чисті запашні пахощі на кадило робом мастиєльників.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.