Xuất
Chapter 36
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Bết-sa-lê-ên, Ô-hô-li-áp và các người khôn khéo, tức là người Đức Giê-hô-va đã phú cho sự khôn ngoan và sự thông sáng đặng làm các công việc định dùng về việc tế lễ nơi thánh, đều làm mọi việc mà Đức Giê-hô-va đã phán dặn.
1І робили, як заповідав Господь, Безалеїл та Оголїаб і всякий мудросердий чоловік, кому дав Господь мудрість і розуміннє, щоб знали, як робити всяку потрібну роботу в сьвятинї.
2Vậy, Môi-se bèn gọi Bết-sa-lê-ên, Ô-hô-li-áp, và các người khôn khéo mà trong lòng họ Đức Giê-hô-va phú sự thông sáng cùng các người có lòng cảm động xui mình đến gần, đặng làm công việc.
2І покликав Мойсей Безалеїла та Оголїаба і всякого чоловіка мудрого серця, що йому дав Господь мудрість у серце, всякого, кого підіймає серце, взятись за дїло, щоб довести його до ладу.
3Trước mặt Môi-se, họ thâu các lễ vật của dân Y-sơ-ra-ên đã đem đến, để làm các công việc định dùng và sự tế lễ nơi thánh. Nhưng mỗi buổi sớm mai, dân sự lại đem đến lễ vật tình nguyện nữa.
3І взяли вони сперед Мойсея всї приноси, що подали синове Ізрайлеві, на будівлю і роботу сьвятинї, щоб збудовати її; подавали ж вони ще добровольні приноси що ранку.
4Thế thì, các người khôn khéo làm mọi công việc của nơi thánh, đều tạm đình,
4І поприходили всї мудрі люде, що робили всяку роботу в сьвятинї, кожен по реместву свойму, що хто вмів робити,
5đến nỗi cùng Môi-se rằng: Dân sự đem đến dư bội phần đặng làm các công việc mà Đức Giê-hô-va đã phán dặn.
5І промовили до Мойсея кажучи: Більш, як треба, подали люде на потребини дїла, що заповідав Господь поробити.
6Theo lịnh truyền của Môi-se, họ bèn đi rao từ trại quân rằng: Bất k” người nam hay nữ, chớ làm công việc về lễ vật của nơi thánh nữa! Vậy họ cấm dân sự không cho đem đến chi thêm nữa hết.
6І дав Мойсей наказ, і зʼясували по табору словами: Нехай нї чоловіки, нї жінки не дбають більш о приноси для сьвятинї! І так перестали люде приносити.
7Vì đã đủ các vật liệu đặng làm hết thảy công việc, cho đến đỗi còn dư lại nữa.
7І було запасу доволї на всяку роботу, щоб її довершити; ще й було надто.
8Các người khôn khéo trong vòng những người làm công việc, dùng mười bức màn bằng vải gai đậu mịn, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, thêu hình chê-ru-bin cực xảo, mà dựng đền tạm.
8І всї робітники будівлї, у кого було мудре серце, зробили храмину з десятьох келїмів; з нитяного полотна та з блавату, і пупуру, і кармазину, с херувамами, роботи майстерної, поробили їх.
9Mỗi bức màn đều dài hai mươi tám thước, rộng bốn thước; các bức đều đồng cỡ nhau.
9Завдовжки один келїм двайцять і вісїм локоть, а завширшки один келїм чотири ліктї; міра одна у всїх келїмів.
10Họ kết mỗi năm bức màn dính lại nhau;
10І посчіплював пять келїмів, один з одним, і счіпив знов пять келїмів других один з одним.
11thắt vòng bằng chỉ tím nơi triêng của bức màn thứ nhất, ở đầu bức nguyên; và cũng làm như vậy cho triêng của bức màn ở nơi chót trong bức nguyên thứ nhì.
11І поробив петельки з блакиту по краю одного келїма при кінцї його, де счіплюється; так само зробив по краю останнього келїма, де в друге счіплюється.
12Họ thắt năm chục vòng theo triêng của bức màn ở đầu của bức nguyên thứ nhất, và năm chục vòng theo triêng bức màn ở chót của bức nguyên thứ nhì; các vòng đối nhau.
12Пятьдесять петельок зробив на одному келїмі, і пятьдесять петельок у кінцї келїма, що счіплюється в друге, петельки одна проти другої.
13Đoạn chế năm chục cái móc bằng vàng, móc bức nầy với bức kia, để cho đền tạm kết lại thành một.
13І зробив пятьдесять запинок золотих, і посчіплював келїми один з одним, і стала храмина цїла.
14Kế đó, họ dùng lông dê kết mười một bức màn, để làm bong trên đền tạm.
14І поробив коври з козиної шерстї до намету над храминою; одинайцять коврів таких зробив він.
15Bề dài mỗi bức màn ba mươi thước, bề rộng bốn thước: mười một bức màn đều đồng cỡ nhau.
15Завдовжки один ковер трийцять локот, а чотири ліктї завширшки один ковер; одна міра в одинайцяти коврів.
16Họ kết năm bức màn riêng ra; và sáu bức màn khác riêng ra;
16І счіпив до купи пять коврів окроме і шість коврів окроме.
17thắt năm chục cái vòng nơi triêng bức chót của bức nguyên thứ nhất, và năm chục vòng nơi triêng bức ở đầu của bức nguyên thứ nhì;
17І зробив пятьдесять петельок на самому краю ковра останнього, де счіплюється, а пятьдесять петельок на краю ковра, де счіплюється з другим.
18làm năm chục cái móc bằng đồng, móc bức bong hiệp lại thành một.
18І зробив запинок мідяних пятьдесять до счіплювання намету так, щоб став цїлим.
19Họ cũng làm cho đền tạm một tấm lá phủ bằng da chiên đực nhuộm đỏ, và một tấm lá phủ bằng da cá nược đắp lên trên.
19І зробив покриттє до намету із баранячих шкір, викрашених на червоно, і покриттє з барсучих шкір зверху.
20Họ dùng ván bằng cây si-tim làm vách cho đền tạm.
20І наробив дощок на храмину із дерева акацієвого, простостоячих.
21Mỗi tấm ván mười thước về dài, một thước rưỡi bề ngang.
21Десять локоть завдовжки одна дошка, і локіть з половиною завширшки одна дошка.
22Mỗi tấm có hai cái mộng liên nhau: cả ván đền tạm đều làm một cách.
22Два чопи в одній дошцї, пригнані один проти одного; так само поробив на всїх дошках до храмини.
23Vậy, họ làm ván cho đền tạm: hai chục tấm về phía nam;
23І наробив дощок до храмини: двайцять дощок на полуденньому боцї її, до полудня;
24dưới hai chục tấm làm bốn chục lỗ mộng bằng bạc: dưới mỗi tấm có hai lỗ mộng, để chịu hai cái mộng.
24І сорок срібних підставок зробив під двайцять дощок: дві підставки під одну дошку, про обидва чопи її, і дві підставки під дошку другу, про обидва чопи її.
25Họ cũng làm hai chục tấm ván ở phía bắc đền tạm,
25І на другому боцї храмини, на північ, двайцять дощок зробив він.
26và bốn chục lỗ mộng bằng bạc; dưới mỗi tấm có hai lỗ mộng.
26І сорок підставок їх срібних: дві підставки під одну дошку, і дві підставки під другу дошку.
27Về phía đằng sau của đền tạm, tức là phía tây, họ làm sáu tấm ván,
27А на задньому боцї храмини проти заходу сонця зробив шість дощок;
28và về hai góc sau thì làm hai tấm ván.
28А дві дошки зробив до кутків храмини на задньому боку.
29Hai tấm ván góc ra khít với nhau từ dưới chí trên bởi một cái khoen ở nơi đầu; hai góc hai bên đều làm như vậy.
29І були вони подвійні знизу до гори, і були в горі одна при другій в одній каблучцї. Так поробив до обох їх на обох кутках.
30Thế thì, có tám tấm ván và mười sáu lỗ mộng bằng bạc, dưới mỗi tấm có hai lỗ mộng.
30А всього було вісїм дощок, а підставки їх із срібла: шіснайцять підставок, під кожною дошкою по дві підставки.
31Họ làm năm cây xà ngang bằng gỗ si-tim cặp mấy tấm ván về phía bên nầy của đền tạm,
31І поробив засуви із дерева акацієвого: пять до дощок на одному боцї храмини.
32năm cây xà ngang khác về phía bên kia, và năm cây xà ngang khác nữa về phía sau đền tạm, tức là phía tây.
32І пять засувів на другому боцї храмини на полуденньому боцї.
33Họ làm cây xà ngang giữa, đặng lòn qua thân giữa các tấm ván từ đầu nầy đến đầu kia,
33І зробив засува по серединї дощок від одного кіньця до другого.
34và bọc vàng mấy tấm ván. Họ làm các khoen của ván bằng vàng, đặng xỏ xà ngang qua, và bọc vàng các cây xà ngang.
34А дошки пообкладував золотом; а каблучки їх, кіньця про засуви, поробив із золота, і пообкладував засуви золотом.
35Họ lại chế một bức màn bằng chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai đậu mịn, thêu hình chê-ru-bin cực xảo,
35І зробив завісу з блавату, пурпуру й кармазину і з нитяного полотна; і роботою майстерною поробив на нїй херувимів.
36rồi làm bốn cây trụ bằng gỗ si-tim, bọc vàng, cùng đinh bằng vàng; đúc bốn lỗ trụ bằng bạc cho mấy cây trụ đó.
36І зробив до неї чотири стовпи із дерева акації та й пообкладував золотом, а гаки їх золоті, і повиливав до них чотири підставки із срібла.
37Họ cũng chế cho cửa vào Trại một tấm màn bằng chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai đậu mịn: ấy là một công việc thêu thùa.
37І зробив опону до входу в намет із блавату, й пурпуру, й кармазину, і нитяного полотна, робом гаптярським;
38Họ cũng làm năm cây trụ cùng đinh, rồi bọc vàng trên đầu trụ, và các cây nuông; còn năm lỗ trụ thì bằng đồng.
38І пять стовпів із гаками їх; і пообкладував верхи їх і перекладини їх золотом; а пять підставки їх зробив із мідї.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.